Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, có 10 hạng giấy phép lái xe không cấp lần đầu: C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE. Muốn có các hạng này, bạn phải có sẵn một hạng thấp hơn, lái xe an toàn đủ số năm quy định, rồi học và thi nâng hạng (khoản 5 Điều 60 Luật 36/2024/QH15).
Bài này tóm tắt đường nâng hạng, điều kiện và phần thi. Các mốc thời gian lái xe an toàn áp dụng từ 01/7/2026, theo Thông tư 17/2026/TT-BXD.
Hạng nào cấp lần đầu, hạng nào phải nâng hạng
| Cấp lần đầu được | Chỉ có qua nâng hạng |
|---|---|
| A1, A, B1 (mô tô) | C (xe tải trên 7.500 kg) |
| B (xe con đến 8 chỗ, xe tải đến 3.500 kg) | D1, D2, D (xe chở người trên 8 chỗ) |
| C1 (xe tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg) | BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE (kéo rơ moóc trên 750 kg) |
Người mới học ô tô chỉ có hai lựa chọn: B hoặc C1. Bài Hạng B và C1 giúp bạn chọn giữa hai hạng này.
Được nâng từ hạng nào lên hạng nào
Khoản 3 Điều 60 Luật 36/2024/QH15 liệt kê các đường nâng hạng. Điểm e khoản này được Luật 118/2025/QH15 sửa từ 01/7/2026: ngoài hạng C, người có hạng D1, D2, D cũng được nâng lên CE.
Số năm trong bảng là thời gian lái xe an toàn tối thiểu theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 14/2025/TT-BXD, được sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD.
| Đang có | Được nâng lên (2 năm lái xe an toàn) | Được nâng lên (3 năm) |
|---|---|---|
| B | C1, C, D1, BE | D2 |
| C1 | C, D1, D2, C1E | |
| C | D1, D2 | D, CE |
| D1 | D2, D, D1E | CE |
| D2 | D, D2E | CE |
| D | DE, CE |
Vài điều rút ra từ bảng:
- Từ B lên thẳng C được, không bắt buộc qua C1. Cả B lên C và C1 lên C đều cần 2 năm.
- Không có đường từ B lên thẳng hạng D. Muốn lái xe trên 29 chỗ, bạn phải qua D1, D2 hoặc C trước.
- Từ B lên D2 cần 3 năm, còn từ C1 lên D2 chỉ cần 2 năm.
- Các hạng E được nâng từ đúng hạng gốc của nó: B lên BE, C1 lên C1E, D1 lên D1E… Riêng CE nhận cả người có C, D1, D2, D.
Điều kiện để được học nâng hạng
Theo khoản 4 Điều 60 Luật 36/2024/QH15, bạn cần:
- Giấy phép đang có còn hiệu lực. Bằng đã hết hạn thì phải xử lý bằng cũ trước.
- Đủ thời gian lái xe an toàn theo bảng ở trên.
- Trình độ từ trung học cơ sở trở lên nếu nâng lên D1, D2 hoặc D. Hồ sơ học cần bản sao xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở hoặc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư 14/2025/TT-BXD, được sửa bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD).
Ngoài ra còn điều kiện tuổi tại thời điểm sát hạch (khoản 1 Điều 59 Luật 36/2024/QH15):
| Tuổi tối thiểu | Hạng |
|---|---|
| Đủ 21 tuổi | C, BE |
| Đủ 24 tuổi | D1, D2, C1E, CE |
| Đủ 27 tuổi | D, D1E, D2E, DE |
Hạng D còn có tuổi tối đa: người lái xe chở người trên 29 chỗ hoặc xe giường nằm chỉ được lái đến đủ 57 tuổi với nam, đủ 55 tuổi với nữ (điểm e khoản 1 Điều 59).
Ví dụ: bạn có bằng B năm 19 tuổi. Đến 21 tuổi, bạn đã đủ 2 năm lái xe an toàn và đủ tuổi để học nâng lên C. Nếu muốn lên D2, bạn cần 3 năm từ hạng B và phải đủ 24 tuổi.
Thời hạn của các hạng nâng hạng
Mọi hạng trong nhóm này đều có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp (điểm c khoản 5 Điều 57). Hạng B và C1 có thời hạn 10 năm. Vì vậy, sau khi nâng hạng, bạn cần để ý ngày hết hạn sớm hơn trước.
Thi nâng hạng gồm những gì
Thi nâng hạng vẫn có đủ phần lý thuyết và thực hành. Đến hết 28/02/2027, đề lý thuyết dùng bộ 600 câu của Cục CSGT (Công văn 2262/CSGT-P5):
| Hạng | Số câu | Thời gian | Đạt từ |
|---|---|---|---|
| C | 40 | 24 phút | 36 |
| D1, D2, D và 6 hạng E | 45 | 26 phút | 41 |
Mỗi đề có 1 câu điểm liệt, sai câu này là trượt. Xem chi tiết ở bài Cấu trúc đề thi lý thuyết hạng C1, C, D và hạng E.
Từ 01/7/2026, phải đạt lý thuyết mới được thi thực hành (Điều 12 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Người đã lái xe lâu năm cũng không nên chủ quan với phần lý thuyết: đề hạng D và E có tới 16 câu biển báo và 14 câu sa hình.
Ôn lý thuyết nâng hạng trên app
Chọn đúng hạng bạn sẽ thi ở trang Chọn hạng. Đề thi thử sẽ có đúng số câu, thời gian và số câu đạt của hạng đó. Nếu lâu rồi không ôn, hãy bắt đầu từ câu điểm liệt và chương biển báo.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.
- Văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật 36/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15), Văn phòng Quốc hội, bản PDF trên Cổng TTĐT Chính phủ
- Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 14/2025/TT-BXD về đào tạo lái xe (Công báo Chính phủ)
- Thời gian lái xe an toàn để nâng hạng giấy phép lái xe từ 1/7/2026 (Báo Thế giới và Việt Nam, 13/5/2026)
- Từ 1-7-2026 người có giấy phép lái xe hạng nào được đào tạo để lên bằng CE? (Pháp Luật TP.HCM, 03/01/2026)
- Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT hướng dẫn bộ 600 câu hỏi và cấu trúc đề (bản PDF)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (toàn văn trên LuatVietnam)
15 hạng giấy phép lái xe theo Luật 2024: lái được xe gì
Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái từng hạng
Thời hạn giấy phép lái xe từng hạng