Ôn thi GPLX
Quy tắc giao thông

Câu hỏi về độ tuổi và giấy phép lái xe

26 câu trong bộ 600 câu về tuổi lái xe, các hạng giấy phép lái xe, giấy tờ phải mang, điểm và thu hồi giấy phép, kèm bảng tóm tắt theo Luật 2024.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/202621 phút đọcÁp dụng từ 01/06/2025 đến hết 28/02/2027
Trong bài này
  1. Bảng tóm tắt: hạng, tuổi tối thiểu, thời hạn
  2. Bao nhiêu tuổi được lái xe gì
  3. Mỗi hạng giấy phép lái được xe gì
  4. Điều kiện và giấy tờ khi lái xe
  5. Điểm giấy phép lái xe và thu hồi
  6. Ba câu điểm liệt có nhắc tới giấy phép lái xe
  7. Ôn tiếp
Đáp án ẩn sẵn. Bạn chọn thử từng câu trước khi xem.

Bài này gom các câu chương I có nhắc tới "tuổi" hoặc "giấy phép lái xe" trong bộ 600 câu hỏi sát hạch: 26 câu, trong đó 3 câu là câu điểm liệt. Bộ câu hỏi này ban hành kèm Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT, áp dụng từ 01/6/2025 đến hết 28/02/2027.

Cách lọc câu. Quy tắc chỉ lấy chương I và bỏ các câu có "trẻ em" hoặc "người ngồi sau". Các câu đó nhắc tới tuổi của trẻ em được chở (dưới 6, 10, 12, 16 tuổi), không nói về tuổi người lái hay giấy phép lái xe.

Toàn bộ nội dung nằm trong bốn điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15): Điều 56 (điều kiện người lái), Điều 57 (giấy phép lái xe), Điều 58 (điểm giấy phép), Điều 59 (tuổi, sức khỏe).

Đáp án mỗi câu đang ẩn. Bạn nên tự chọn trước rồi mới bấm "Hiện đáp án".

Bảng tóm tắt: hạng, tuổi tối thiểu, thời hạn

HạngLái đượcTuổi tối thiểuThời hạn
A1Mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW18Không thời hạn
AMô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW, và xe hạng A118Không thời hạn
B1Mô tô ba bánh và xe hạng A118Không thời hạn
BÔ tô chở người đến 8 chỗ, ô tô tải và chuyên dùng đến 3.500 kg1810 năm
C1Ô tô tải, chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg; xe hạng B1810 năm
CÔ tô tải, chuyên dùng trên 7.500 kg; xe hạng B, C1215 năm
D1Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ; xe hạng B, C1, C245 năm
D2Ô tô chở người trên 16 đến 29 chỗ; xe hạng B, C1, C, D1245 năm
DÔ tô chở người trên 29 chỗ, xe giường nằm; xe hạng B, C1, C, D1, D2275 năm
BEXe hạng B kéo rơ moóc trên 750 kg215 năm
C1E, CEXe hạng C1, C kéo rơ moóc trên 750 kg (CE gồm cả đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc)245 năm
D1E, D2E, DEXe hạng D1, D2, D kéo rơ moóc trên 750 kg (DE gồm cả xe chở khách nối toa)275 năm

Số chỗ tính không kể chỗ người lái. Các hạng ô tô từ B đến D đều được kéo thêm rơ moóc đến 750 kg. Theo khoản 1, khoản 5 Điều 57 và khoản 1 Điều 59 Luật 36/2024/QH15.

Bao nhiêu tuổi được lái xe gì

Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển các loại xe nào dưới đây?

Điểm a khoản 1 Điều 59: người đủ 16 tuổi được điều khiển xe gắn máy. Mô tô và ô tô đều cần giấy phép lái xe, mà giấy phép hạng thấp nhất (A1, A, B1, B, C1) chỉ cấp cho người đủ 18 tuổi. Vì vậy người từ 16 đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy.

Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm³ và xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg?

Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg?

Theo điểm b khoản 1 Điều 59, các hạng A1, A, B1, B, C1 đều cấp từ đủ 18 tuổi. Câu 119 hỏi hạng A1 và B, câu 118 hỏi hạng C1: cùng một đáp án.

Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

Xe chở người càng nhiều chỗ, tuổi tối thiểu càng cao: hạng D2 (trên 16 đến 29 chỗ) từ đủ 24 tuổi (điểm d), hạng D (trên 29 chỗ, xe giường nằm) từ đủ 27 tuổi (điểm đ).

Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là bao nhiêu tuổi?

Luật còn đặt tuổi tối đa cho người lái xe chở người trên 29 chỗ và xe giường nằm: đủ 57 tuổi với nam, đủ 55 tuổi với nữ (điểm e khoản 1 Điều 59). Đây là mức tuổi tối đa duy nhất ghi trong khoản 1 Điều 59.

Mỗi hạng giấy phép lái được xe gì

Hạng mô tô: A1, A

Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • Hạng A1 chỉ dành cho mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW. Mô tô ba bánh thuộc hạng B1, nên câu 124 chọn mô tô ba bánh là xe A1 không được lái, và câu 125 chỉ chọn phương án mô tô hai bánh.
  • Hạng A gồm mô tô hai bánh trên 125 cm³ (hoặc trên 11 kW) và cả xe của hạng A1, nên câu 126 chọn "Cả hai ý trên".

Hạng ô tô: B, C1, C

Người có Giấy phép lái xe ô tô hạng B được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

Người có Giấy phép lái xe hạng C1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Người có Giấy phép lái xe hạng C được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Hạng B lái được cả ô tô chở người đến 8 chỗ và ô tô tải đến 3.500 kg (câu 127). Hạng C1 là ô tô tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg (câu 128). Hạng C là ô tô tải trên 7.500 kg và bao gồm xe của hạng C1 (câu 129), nên chọn "Cả hai ý trên".

Hạng xe chở người: D1, D2, D

Người có Giấy phép lái xe hạng D1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Người có Giấy phép lái xe hạng D2 được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Người có Giấy phép lái xe hạng D được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Mốc số chỗ cần thuộc: 8, 16, 29 (không kể chỗ người lái).

  • D1: trên 8 đến 16 chỗ (câu 130 chọn phương án 2, phương án 1 là xe của hạng D2).
  • D2: trên 16 đến 29 chỗ và cả xe hạng D1, nên câu 131 chọn "Cả hai ý trên".
  • D: trên 29 chỗ, xe giường nằm, và cả xe hạng D2, D1. Câu 132 chọn "Ý 1 và ý 2"; phương án 3 là xe của hạng CE.

Hạng kéo rơ moóc: BE, CE, DE

Người có Giấy phép lái xe hạng BE được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Người có Giấy phép lái xe hạng CE được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Người có Giấy phép lái xe hạng DE được điều khiển loại xe nào dưới đây?

Chữ E nghĩa là xe của hạng đứng trước kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. BE là xe hạng B kéo rơ moóc; CE là xe hạng C kéo rơ moóc và ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; DE là xe hạng D kéo rơ moóc và xe chở khách nối toa. Mỗi hạng chỉ ứng với một phương án. Câu 134 và 135 đều có phương án "Cả hai ý trên" (câu 134), nhưng phương án này sai: CE không gồm xe hạng D1 kéo rơ moóc, DE không gồm ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (điểm m, điểm p khoản 1 Điều 57).

Điều kiện và giấy tờ khi lái xe

Người lái xe khi tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện nào dưới đây?

Khoản 1 Điều 56: người lái xe phải đủ tuổi, sức khỏe, có giấy phép lái xe còn điểm, còn hiệu lực, phù hợp loại xe (trừ người lái xe gắn máy). Luật không đòi người lái phải đứng tên trong đăng ký xe, nên phương án 2 và 3 sai.

Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ gì?

Khoản 1 Điều 56 liệt kê giấy tờ phải mang: chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao có chứng thực khi xe đang thế chấp ngân hàng), giấy phép lái xe, chứng nhận kiểm định (với xe cơ giới), bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự. Khoản 3 cho phép xuất trình qua tài khoản định danh điện tử khi giấy tờ đã được tích hợp. Cả ba ý đều đúng.

Điểm giấy phép lái xe và thu hồi

Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp nào sau đây?

Mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Theo khoản 2 Điều 58, giấy phép chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ thêm trong 12 tháng kể từ lần trừ gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm.

Người có giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm phải làm gì để phục hồi điểm giấy phép lái xe?

Bị trừ hết điểm thì không được lái xe theo giấy phép đó. Sau ít nhất 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép được dự kiểm tra kiến thức pháp luật do Cảnh sát giao thông tổ chức; đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm (khoản 3 Điều 58). Chỉ chờ 12 tháng không vi phạm là không đủ.

Giấy phép lái xe bị thu hồi trong các trường hợp nào sau đây?

Ba trường hợp thu hồi giấy phép lái xe nằm ở khoản 5 Điều 62. Từ 01/7/2026, Luật số 118/2025/QH15 mở rộng trường hợp thứ hai thành: giấy phép cấp sai quy định hoặc người được cấp gian dối để được cấp, đổi, cấp lại. Đáp án vẫn là "Cả ba ý trên".

Ba câu điểm liệt có nhắc tới giấy phép lái xe

Câu 27 · Chương ICâu điểm liệt

Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?

Khoản 7 Điều 9 nghiêm cấm giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển. Người chưa đủ tuổi, người không có giấy phép, người có giấy phép đã bị trừ hết 12 điểm (khoản 3 Điều 58 không cho lái theo giấy phép đó) đều là người không đủ điều kiện. Đây là câu điểm liệt với mọi hạng.

Câu 23 · Chương ICâu điểm liệt

Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây?

Câu 25 · Chương ICâu điểm liệt

Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây?

Lái ô tô khi trong cơ thể có chất ma túy hoặc khi có nồng độ cồn đều bị nghiêm cấm (khoản 2, khoản 3 Điều 9). Theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ, hình thức xử phạt gồm phạt tiền và tước giấy phép lái xe, nên cả hai câu chọn "Cả hai ý trên". Câu 25 ghi "có thể bị tước", đọc kỹ để không bỏ sót phương án này. Hai câu này là câu điểm liệt với hạng B trở lên.

Ôn tiếp

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH
  2. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15), toàn văn trên Thư viện Pháp luật
  3. Mức xử phạt vi phạm nồng độ cồn đối với người điều khiển phương tiện giao thông theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Tạp chí Luật sư Việt Nam)