Ôn thi GPLX
Quy tắc giao thông

Câu hỏi về làn đường và chuyển làn

23 câu chương I có nhắc tới làn đường: làn đường là gì, xe nào đi làn nào, chuyển làn đúng cách, làn dừng khẩn cấp trên cao tốc, kèm giải thích.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/202617 phút đọcÁp dụng đến hết 28/02/2027
Trong bài này
  1. Làn đường, dải phân cách, vạch kẻ đường là gì
  2. Xe nào đi làn nào
  3. Chuyển làn đúng cách
  4. Làn đường và việc vượt xe
  5. Làn đường trên cao tốc
  6. Trong hầm đường bộ và khi giữ khoảng cách
  7. Ôn tiếp
Đáp án ẩn sẵn. Bạn chọn thử từng câu trước khi xem.

Bài này gom 23 câu thuộc chương I có nhắc tới làn đường. Bộ câu hỏi này áp dụng cho kỳ thi lý thuyết đến hết 28/02/2027.

Quy tắc chọn là các câu chương I có chữ "làn", trừ 12 câu bảng tốc độ khai thác tối đa. Các câu đó nhắc tới "đường có một làn xe" hay "từ hai làn xe trở lên" chỉ để phân loại đường khi tính tốc độ, nên được giải thích riêng ở bài Các câu hỏi về tốc độ.

Quy định gốc về làn đường nằm ở Điều 13 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (sử dụng làn đường).

Làn đường, dải phân cách, vạch kẻ đường là gì

Làn đường là gì?

Làn đường là một phần của phần đường xe chạy, chia theo chiều dọc và "có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn" (câu 2). Phương án 1 thiếu đúng ý này, nên sai.

Dải phân cách được lắp đặt để làm gì?

Dải phân cách chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt, hoặc chia phần đường của xe cơ giới với xe thô sơ, hoặc của nhiều loại xe trên cùng một chiều. Phương án đúng là phương án 2.

Vạch kẻ đường là gì?

Vạch kẻ đường "Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại" (câu 5), đúng định nghĩa ở khoản 6 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Ý nghĩa từng loại vạch được quy định trong QCVN 41:2024/BGTVT. Phương án 4 sai vì ý 1 là công dụng của thiết bị âm thanh báo hiệu, ý 3 là công dụng của cột Km, cọc H (khoản 11 và khoản 10 Điều 11), không phải vạch kẻ đường.

Xe nào đi làn nào

Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải điều khiển xe đi trên làn đường nào?

Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Theo Điều 13 của Luật, trên đường một chiều có vạch phân làn, xe thô sơ đi trên làn bên phải trong cùng, xe cơ giới và xe máy chuyên dùng đi trên làn bên trái. Hai câu này hỏi cùng một quy định. Xe chạy chậm hơn thì đi về bên phải, để xe nhanh hơn có chỗ đi bên trái.

Câu 72 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?

Người lái mô tô, xe gắn máy không được "Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ" (câu 72). Phương án 1 là việc phải làm, không phải việc bị cấm. Đây là câu điểm liệt với mọi hạng.

Chuyển làn đúng cách

Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải cho xe đi như thế nào?

Đây là câu tóm tắt đủ quy định chuyển làn của Điều 13: đi trong một làn; chỉ chuyển làn ở nơi cho phép; mỗi lần chỉ sang một làn liền kề; có tín hiệu báo trước; quan sát bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên. Phương án 1 sai vì cho đi giữa hai làn, phương án 3 sai vì chỉ cho chuyển làn khi vượt xe.

Khi chuyển làn đường, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Tín hiệu phải bật trước khi đổi làn, để xe xung quanh kịp biết. Phương án đúng là "Trước khi thay đổi làn đường" (câu 57). Bật lúc bắt đầu chuyển hay sau khi chuyển đều đã muộn.

Trước khi cho xe chuyển hướng, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn giao thông?

Trước khi chuyển hướng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện như thế nào để bảo đảm an toàn?

Khi rẽ, bạn chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ, kèm quan sát, giảm tốc độ và bật tín hiệu (Điều 15 của Luật, chuyển hướng xe). Câu 56 có đáp án "Cả ba ý trên"; câu 84 có đáp án là phương án dài nhất, nêu đủ các bước.

Làn đường và việc vượt xe

Vượt xe là gì?

Theo đáp án, vượt xe là tình huống trên đường mỗi chiều chỉ có một làn xe cơ giới, xe sau sang bên trái để lên trước xe phía trước. Trên đường có nhiều làn cùng chiều, xe đi ở làn bên cạnh nhanh hơn là đi theo quy tắc sử dụng làn đường.

Câu 47 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không?

Câu 53 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?

Trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, người lái xe không được vượt xe khác trong trường hợp nào dưới đây?

Câu 90 · Chương IĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn khi lái xe trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế?

Không được vượt trên cầu hẹp có một làn đường, ở đường cong tầm nhìn bị hạn chế, nơi giao nhau, nơi giao với đường sắt, khi gặp xe ưu tiên (Điều 14 của Luật, vượt xe). Trên đường mỗi chiều một làn, không được vượt khi phía trước có chướng ngại vật hoặc xe phía trước đang vượt xe khác. Câu 47 và 53 là câu điểm liệt với mọi hạng; câu 90 là câu điểm liệt với hạng B1 và hạng B trở lên. Giải thích chi tiết ở bài Câu hỏi về vượt xe.

Làn đường trên cao tốc

Câu 117 · Chương ICâu điểm liệt

Khi chuẩn bị nhập vào làn đường của đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải thực hiện như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Khi nhập vào cao tốc: có tín hiệu xin vào, nhường đường cho xe đang chạy, quan sát khoảng cách an toàn rồi vào làn sát bên phải; có làn tăng tốc thì phải chạy trên làn đó trước (Điều 25 của Luật). Đáp án là "Cả ba ý trên" (câu 117). Đây là câu điểm liệt với hạng B trở lên.

Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe không được thực hiện hành vi nào sau đây?

Khi xe gặp sự cố kỹ thuật trên đường cao tốc, bạn phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

Khi xảy ra ùn tắc trên đường cao tốc có làn dừng xe khẩn cấp, người lái xe có được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp để nhanh chóng thoát khỏi khu vực ùn tắc không (trừ xe ưu tiên)?

Làn dừng xe khẩn cấp chỉ dùng khi xe gặp sự cố hoặc có tình huống khẩn cấp. Không được chạy trên làn này để thoát ùn tắc (câu 116). Không được dừng, đỗ trên phần đường xe chạy, trừ khi xe không thể vào làn khẩn cấp; khi đó phải bật đèn khẩn cấp và đặt biển cảnh báo phía sau xe tối thiểu 150 m (câu 114).

Xe ưu tiên (trừ đoàn xe tang) tham gia giao thông đường bộ khi đi làm nhiệm vụ được quyền ưu tiên nào dưới đây?

Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ khẩn cấp được đi ngược chiều trong trường hợp nào dưới đây?

Xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ được đi vào đường ngược chiều, nhưng trên cao tốc thì "Chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp" (câu 112), theo Điều 27 của Luật.

Trong hầm đường bộ và khi giữ khoảng cách

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?

Trong hầm đường bộ, xe cơ giới bật đèn chiếu gần, không dừng xe, đỗ xe trong hầm (Điều 26 của Luật). Điều 15 và Điều 16 còn cấm quay đầu xe, lùi xe trong hầm. Phương án 3 sai vì cho quay đầu, lùi xe "khi cần thiết". Phương án 2 sai vì bật đèn chiếu xa và cho dừng, đỗ.

Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người lái xe phải thực hiện quy định nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

Khoảng cách an toàn tính với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường. Không có biển báo thì vẫn phải theo quy định chung về tốc độ và khoảng cách. Xem bảng khoảng cách ở bài Khoảng cách an toàn giữa hai xe.

Ôn tiếp

  • Câu điểm liệt trong bài (47, 53, 72, 90, 117) có ở mục Câu điểm liệt.
  • Các câu về vạch kẻ làn đường nằm ở chương V, học tiếp ở chương V.
  • Học hết chương I theo thứ tự ở mục Học theo chương.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15)
  2. QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ