Ôn thi GPLX
Quy định mới

Quy định về ghế trẻ em và chở trẻ em trên ô tô

Từ 01/7/2026, trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 m không được ngồi cùng hàng ghế người lái và phải dùng thiết bị an toàn. Xe nào được loại trừ, phạt ra sao.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/20265 phút đọc
Trong bài này
  1. Quy định trong luật
  2. Thiết bị an toàn cho trẻ em là gì
  3. Xe nào được loại trừ
  4. Vi phạm bị xử lý thế nào
  5. Dây đai an toàn cho mọi người trên xe
  6. Ghi nhớ nhanh

Quy định chở trẻ em trên ô tô đã có trong Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, nhưng sau đó mốc áp dụng đã được lùi lại và mức xử phạt đã được sửa. Bài này tóm tắt quy định đang áp dụng: ai phải tuân thủ, xe nào được loại trừ, và vi phạm bị xử lý thế nào.

Áp dụng từ 01/7/2026 (khoản 3 Điều 10 Luật, đã sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15). Mức xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đã sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP từ 15/8/2026. Cập nhật ngày 22/10/2026.

Quy định trong luật

Khoản 3 Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, sau khi được Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi, quy định khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên ô tô:

  1. Không được cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại ô tô chỉ có một hàng ghế.
  2. Người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.

Lưu ý điều kiện "dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét": luật dùng chữ "và", tức là quy định áp dụng khi trẻ vừa dưới 10 tuổi, vừa cao dưới 1,35 mét.

Ban đầu, Luật năm 2024 cho quy định này hiệu lực từ 01/01/2026. Luật số 118/2025/QH15 đã sửa lại nội dung và lùi mốc áp dụng sang 01/7/2026.

Bộ câu hỏi thi lý thuyết hiện hành có câu về quy định này:

Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe phải thực hiện quy tắc nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

Phương án đúng là phương án 1, khớp với nội dung khoản 3 Điều 10 Luật. Câu này được soạn theo Luật năm 2024 nên chưa nhắc tới phần loại trừ xe kinh doanh vận tải hành khách được bổ sung sau. Khi đi thi, bạn chọn theo đúng nội dung câu hỏi.

Thiết bị an toàn cho trẻ em là gì

Thiết bị an toàn cho trẻ em được hiểu như thế nào là đúng?

Thiết bị an toàn cho trẻ em là thiết bị giữ trẻ ở tư thế ngồi hoặc nằm, hạn chế cơ thể trẻ xê dịch để giảm chấn thương khi xe va chạm hoặc phanh gấp. Phương án 1 là định nghĩa đúng. Phương án 2 sai vì nói "tư thế đứng" và chỉ nhắc lúc xe lưu thông bình thường.

Thường gặp nhất là ghế ngồi ô tô cho trẻ em và đệm nâng dùng kèm dây đai an toàn. Cục Cảnh sát giao thông khuyến nghị chọn thiết bị đạt chuẩn và đã được chứng nhận phù hợp theo QCVN 123:2024/BGTVT (quy chuẩn ban hành kèm Thông tư 48/2024/TT-BGTVT). Hãy chọn loại hợp với cân nặng, chiều cao của trẻ và lắp đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.

Xe nào được loại trừ

Trường hợpQuy định không cho ngồi cùng hàng ghế người láiQuy định dùng thiết bị an toàn
Ô tô chỉ có một hàng ghếKhông áp dụngÁp dụng
Ô tô kinh doanh vận tải hành kháchÁp dụngKhông áp dụng
Các ô tô khác có từ hai hàng ghế (xe gia đình, xe cá nhân…)Áp dụngÁp dụng

Bảng trên dựa theo câu chữ của khoản 3 Điều 10 Luật và Điều 2 Nghị định 238/2026/NĐ-CP: luật chỉ loại trừ xe một hàng ghế khỏi quy định về chỗ ngồi, và chỉ loại trừ xe kinh doanh vận tải hành khách khỏi quy định về thiết bị an toàn.

Vi phạm bị xử lý thế nào

Mức xử phạt thay đổi theo thời gian:

Giai đoạnCho trẻ ngồi cùng hàng ghế người láiKhông dùng thiết bị an toàn phù hợp
Từ 01/7/2026 đến 14/8/2026Phạt tiền 800.000 đến 1.000.000 đồngPhạt tiền 800.000 đến 1.000.000 đồng
Từ 15/8/2026Phạt tiền 800.000 đến 1.000.000 đồngPhạt cảnh cáo (trừ xe kinh doanh vận tải hành khách)

Căn cứ:

  • Giai đoạn đầu: điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, gộp cả hai hành vi vào một mức phạt tiền.
  • Từ 15/8/2026: Nghị định 238/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 1a vào Điều 6 (phạt cảnh cáo khi không dùng thiết bị an toàn phù hợp) và sửa điểm m khoản 3 Điều 6 chỉ còn hành vi cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái.

Hai hành vi này không bị trừ điểm giấy phép lái xe (khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP không liệt kê các hành vi này).

Phạt cảnh cáo là mức nhẹ, nhưng vẫn là một quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Mục đích của quy định là bảo vệ trẻ khi xe va chạm, nên bạn nên dùng thiết bị an toàn mỗi chuyến đi, kể cả quãng đường ngắn.

Dây đai an toàn cho mọi người trên xe

Ngoài quy định riêng cho trẻ em, khoản 2 Điều 10 Luật yêu cầu người lái và người được chở trên ô tô thắt dây đai an toàn ở những chỗ có trang bị dây đai, kể cả hàng ghế sau. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người lái không thắt dây đai hoặc chở người không thắt dây đai khi xe đang chạy bị phạt tiền từ 800.000 đến 1.000.000 đồng.

Ghi nhớ nhanh

  • Trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 m: ngồi hàng ghế sau (nếu xe có từ hai hàng ghế), dùng thiết bị an toàn phù hợp.
  • Áp dụng từ 01/7/2026.
  • Từ 15/8/2026: ngồi cùng hàng ghế người lái bị phạt 800.000 đến 1.000.000 đồng; không dùng thiết bị bị phạt cảnh cáo.
  • Xe kinh doanh vận tải hành khách được loại trừ phần thiết bị, nhưng vẫn không cho trẻ ngồi cùng hàng ghế người lái.

Các câu hỏi về trẻ em, dây đai và chở người trong đề thi nằm ở chương I. Bạn có thể ôn trong mục Học chương I. Xem thêm bài Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: điểm chính cho người học lái.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, có ghi chú sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15 (toàn văn, LuatVietnam): khoản 3 Điều 10
  2. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Công báo Chính phủ), hiệu lực từ 15/8/2026: Điều 2
  3. Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ): điểm m khoản 3 Điều 6
  4. Cục CSGT làm rõ quy định xử phạt liên quan đến thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô (Tạp chí Luật sư Việt Nam, 04/7/2026)
  5. Từ 1/7/2026, chở trẻ nhỏ trên ô tô phải dùng thiết bị an toàn (VOH, 04/6/2026)
  6. Từ 15/8/2026: Những thay đổi đáng chú ý về xử phạt giao thông (Công an tỉnh Phú Thọ)
  7. QCVN 123:2024/BGTVT về thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô, ban hành kèm Thông tư 48/2024/TT-BGTVT (LuatVietnam)