Người khuyết tật có thể học và thi lấy giấy phép lái xe. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 dành riêng hai trường hợp cho người khuyết tật:
- lái xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật: được cấp giấy phép hạng A1;
- lái xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật: được cấp giấy phép hạng B.
Giấy phép cấp theo hai trường hợp này có điều kiện hạn chế ghi trên bằng: chỉ được lái đúng loại xe đó. Bài viết theo Luật 36/2024/QH15 (đã đối chiếu bản hợp nhất có Luật 118/2025/QH15, không sửa các quy định này), Thông tư 108/2026/TT-BCA của Bộ Công an về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (hiệu lực từ 01/7/2026) và Thông tư 14/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng về đào tạo lái xe.
Luật quy định gì
Khoản 2 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 ghi:
- người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1;
- người khuyết tật điều khiển xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật thì được cấp giấy phép lái xe hạng B.
Đây là ngoại lệ. Theo nguyên tắc chung, hạng A1 chỉ dành cho mô tô hai bánh, còn mô tô ba bánh cần hạng B1 (điểm a, điểm c khoản 1 Điều 57). Bộ câu hỏi thi lý thuyết hỏi đúng nguyên tắc chung này:
Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
Phương án đúng là "Xe mô tô ba bánh": người có hạng A1 thông thường không được lái mô tô ba bánh. Riêng người khuyết tật lái loại mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật thì được cấp hạng A1 theo khoản 2 Điều 57, không cần hạng B1. Hạng B1 dành cho các loại mô tô ba bánh khác, xem bài Hạng B1 mới.
Tuổi tối thiểu như mọi người: đủ 18 tuổi với cả hạng A1 và B (điểm b khoản 1 Điều 59).
Mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật: hạng A1
Ghi trên bằng. Theo mục 4 Phụ lục IX Thông tư 108/2026/TT-BCA, giấy phép hạng A1 cấp cho trường hợp này ghi điều kiện hạn chế "Cấp cho người khuyết tật chỉ được điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật" (mã A.01 trong hệ thống quản lý giấy phép). Bằng này không dùng để lái mô tô hai bánh. Giấy phép hạng A1 không thời hạn (điểm a khoản 5 Điều 57 Luật).
Học. Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 14/2025/TT-BXD, người học phải được đào tạo trên xe tập lái dành cho người khuyết tật và học đủ nội dung, chương trình đào tạo hạng A1. Không phải cơ sở đào tạo nào cũng có loại xe tập lái này, nên bạn nên hỏi trước khi đăng ký.
Thi. Theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 108/2026/TT-BCA, thí sinh thi lý thuyết và thi lái xe trong hình như các thí sinh hạng A1, tại trung tâm sát hạch hoặc sân tập lái đủ điều kiện sát hạch mô tô; có hai sát hạch viên chấm điểm trực tiếp. Phần lý thuyết dùng chung bộ câu hỏi của hạng A1. Cấu trúc đề hiện hành có ở bài Cấu trúc đề thi lý thuyết hạng A1, A, B1.
Xe ba bánh cỡ nhỏ. Theo điểm g khoản 1 Điều 34 Luật, xe gắn máy là xe hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h, động cơ nhiệt có dung tích không lớn hơn 50 cm³ hoặc động cơ điện có công suất không lớn hơn 04 kW. Khoản 2 Điều 57 Luật nói về "xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật". Nếu xe ba bánh của bạn có thông số nhỏ, hãy hỏi cơ quan cấp giấy phép lái xe hoặc cơ sở đào tạo để biết loại xe đó cần giấy phép gì.
Ô tô số tự động có kết cấu phù hợp: hạng B
Mục 4 Phụ lục IX Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định bốn loại điều kiện hạn chế ghi trên giấy phép hạng B số tự động cấp cho người khuyết tật:
| Trường hợp | Ghi trên giấy phép: chỉ được điều khiển | Mã |
|---|---|---|
| Khuyết tật tay trái | Xe ô tô số tự động (kể cả ô tô điện) có cơ cấu điều khiển đèn pha, đèn xi nhan phù hợp với người khuyết tật tay trái | B.02 |
| Khuyết tật tay phải | Xe ô tô số tự động có cơ cấu điều khiển đèn pha, đèn xi nhan phù hợp với người khuyết tật tay phải | B.03 |
| Khuyết tật chân phải | Xe ô tô số tự động có cơ cấu điều khiển ga động cơ, phanh chân phù hợp với người khuyết tật chân phải | B.04 |
| Khuyết tật nói chung (trừ ba trường hợp trên) | Xe ô tô số tự động | B.05 |
Nói gọn: bạn chỉ được lái xe số tự động, và với khuyết tật tay hoặc chân phải, xe phải có cơ cấu điều khiển phù hợp như ghi trên bằng. Giấy phép hạng B có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp (điểm b khoản 5 Điều 57 Luật).
Học. Theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 14/2025/TT-BXD:
- Người khuyết tật bàn chân phải, bàn tay phải hoặc bàn tay trái học trên xe tập lái cho người khuyết tật, học đủ chương trình hạng B; phần học trên cabin học lái xe ô tô được thay bằng học trên xe tập lái.
- Các trường hợp khuyết tật khác học trên xe tập lái hạng B số tự động, học đủ chương trình hạng B.
Thông tư 17/2026/TT-BXD (hiệu lực từ 01/7/2026) có sửa Thông tư 14/2025/TT-BXD nhưng không sửa Điều 11.
Thi. Theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 108/2026/TT-BCA, thí sinh thi đủ các nội dung như hạng B thông thường: lý thuyết, lái xe trong hình và lái xe trên đường (Điều 4 Thông tư). Với người khuyết tật bàn chân phải, bàn tay phải hoặc bàn tay trái, có hai sát hạch viên ngồi trên xe chấm điểm trực tiếp phần thi trong hình và trên đường. Thông thường, phần thi trong hình hạng B không bố trí sát hạch viên ngồi trên xe.
Xe lăn dùng cho người khuyết tật
Xe lăn dùng cho người khuyết tật là xe thô sơ (điểm d khoản 2 Điều 34 Luật), không cần giấy phép lái xe. Người khuyết tật dùng xe lăn, có động cơ hay không có động cơ, phải đi trên vỉa hè, lề đường và nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và xe thô sơ (điểm b khoản 2 Điều 30). Người điều khiển phương tiện phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn tại nơi xe lăn của người khuyết tật đang qua đường (điểm a khoản 3 Điều 12).
Sức khỏe
Theo khoản 2 Điều 59 Luật, người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe được phép điều khiển; tiêu chuẩn sức khỏe do Bộ Y tế quy định tại Thông tư 36/2024/TT-BYT. Hồ sơ dự thi cần giấy khám sức khỏe lái xe, và cơ sở khám sức khỏe là nơi kết luận bạn đủ điều kiện với hạng nào. Tình trạng sức khỏe của từng người khác nhau, nên bạn hãy hỏi trực tiếp bác sĩ khám sức khỏe lái xe. Thông tin chung về giấy khám có ở bài Giấy khám sức khỏe lái xe.
Các bước chuẩn bị
- Khám sức khỏe lái xe tại cơ sở y tế đủ điều kiện, hỏi rõ kết luận về hạng bạn định học.
- Chọn cơ sở đào tạo có xe tập lái phù hợp: mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật, hoặc ô tô số tự động có cơ cấu điều khiển phù hợp. Xem gợi ý ở bài Chọn trung tâm đào tạo lái xe.
- Ôn lý thuyết sớm. Phần lý thuyết giống thí sinh cùng hạng. Bạn có thể chọn hạng A1 hoặc B trong app để học theo chương và luyện câu điểm liệt. App miễn phí, không cần tài khoản, dùng được khi không có mạng.
- Khi lái, chỉ dùng đúng loại xe ghi trong điều kiện hạn chế trên giấy phép.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.
- Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật 36/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15): Điều 30, 34, 57, 59 (Cổng TTĐT Chính phủ)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế (LuatVietnam): Điều 4, Điều 13, Phụ lục IX
- Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (LuatVietnam): Điều 11
- Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung Thông tư 14/2025/TT-BXD (Công báo Chính phủ), hiệu lực từ 01/7/2026
- Thông tư 36/2024/TT-BYT quy định tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe (Cổng văn bản Chính phủ)
- Quy định về đào tạo để cấp giấy phép lái xe cho người khuyết tật từ 01/9 (Tạp chí Luật sư Việt Nam, 06/9/2025)
15 hạng giấy phép lái xe theo Luật 2024: lái được xe gì
Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái từng hạng
Thời hạn giấy phép lái xe từng hạng