Ôn thi GPLX
Hỏi đáp luật

Nồng độ cồn bằng 0 nghĩa là gì

"Nồng độ cồn bằng 0" nghĩa là người điều khiển phương tiện không được có cồn trong máu hoặc hơi thở, không có ngưỡng cho phép, áp dụng cả với xe đạp.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/20265 phút đọc
Trong bài này
  1. Luật nói gì
  2. "Phương tiện" gồm những xe nào
  3. Vì sao nghị định lại chia ba mức
  4. Mức phạt thấp nhất với từng loại xe
  5. Những điểm hay nhầm
  6. Nên làm gì

Câu trả lời ngắn: "nồng độ cồn bằng 0" là cách nói quen của một quy định trong luật. Người điều khiển phương tiện không được có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở. Luật không có ngưỡng cho phép: đo được nồng độ cồn, dù rất thấp, là vi phạm. Quy định áp dụng cho mọi loại phương tiện, từ ô tô, xe máy đến xe đạp.

Bài viết theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15) và Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Luật số 118/2025/QH15 và Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2026) có sửa hai văn bản này, nhưng không sửa các quy định về nồng độ cồn nêu trong bài.

Luật nói gì

Khoản 2 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 nghiêm cấm hành vi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

Câu chữ của luật không kèm con số nào. Không có mức "dưới bao nhiêu thì được". Vì vậy người ta hay nói gọn là "nồng độ cồn bằng 0": muốn lái xe hợp pháp, nồng độ cồn của bạn phải bằng 0.

Đây là câu điểm liệt với mọi hạng:

Câu 24 · Chương ICâu điểm liệt

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

Phương án đúng là phương án 1. Phương án 3 cho phép nồng độ cồn "ở mức nhẹ", nhưng luật không có ngoại lệ đó.

"Phương tiện" gồm những xe nào

Theo khoản 2 Điều 2 của Luật, phương tiện giao thông đường bộ gồm xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự. Như vậy, quy định nồng độ cồn bằng 0 áp dụng cho:

  • ô tô, xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện);
  • xe đạp, xe đạp máy (gồm cả xe đạp điện), xe xích lô và các xe thô sơ khác;
  • xe máy chuyên dùng như máy kéo, xe máy thi công.

Khoản 6 Điều 5 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 (Luật số 44/2019/QH14) cũng cấm điều khiển phương tiện giao thông khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Bộ đề thi hỏi đúng ý này:

Câu 26 · Chương ICâu điểm liệt

Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?

Đáp án là phương án 1. Quy định nhắm vào người điều khiển phương tiện. Phương án "Người được chở trên xe cơ giới" (câu 26) là sai, vì người ngồi sau, hành khách không phải người điều khiển.

Vì sao nghị định lại chia ba mức

Luật cấm mọi mức nồng độ cồn. Còn Nghị định 168/2024/NĐ-CP chia ba mức để xử phạt nặng nhẹ khác nhau, mức càng cao phạt càng nặng:

  • Mức 1: có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/1 lít khí thở.
  • Mức 2: vượt quá 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 mg/1 lít khí thở.
  • Mức 3: vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/1 lít khí thở.

Điểm hay bị hiểu nhầm là mức 1. Con số 0,25 mg/1 lít khí thở không phải ngưỡng được phép. Nó là mức trần của khung phạt thấp nhất. Chỉ cần đo được nồng độ cồn lớn hơn 0 là đã thuộc mức 1 và bị phạt.

Mức phạt thấp nhất với từng loại xe

Bảng dưới là mức 1, theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP:

Phương tiệnPhạt tiền (mức 1)Hình thức khácCăn cứ
Ô tô và các loại xe tương tự ô tô6.000.000 đến 8.000.000 đồngTrừ 4 điểm giấy phép lái xeĐiểm c khoản 6, điểm b khoản 16 Điều 6
Xe mô tô, xe gắn máy2.000.000 đến 3.000.000 đồngTrừ 4 điểm giấy phép lái xeĐiểm a khoản 6, điểm b khoản 13 Điều 7
Xe máy chuyên dùng3.000.000 đến 5.000.000 đồngĐiểm c khoản 6 Điều 8
Xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ khác100.000 đến 200.000 đồngĐiểm p khoản 1 Điều 9

Mức 2, mức 3 và lỗi không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn bị phạt nặng hơn nhiều, có thể bị tước giấy phép lái xe 22 đến 24 tháng. Bảng đầy đủ với ô tô và xe máy có ở bài Mức phạt nồng độ cồn hiện hành.

Những điểm hay nhầm

  • "Uống một chút không sao." Luật không phân biệt uống ít hay nhiều. Có nồng độ cồn khi đang lái là vi phạm.
  • "Uống từ tối hôm trước." Luật xét nồng độ cồn lúc bạn điều khiển xe. Nếu sáng hôm sau cơ thể vẫn còn cồn thì vẫn vi phạm.
  • "Đi xe đạp thì không sao." Xe đạp, xe đạp điện cũng là phương tiện tham gia giao thông. Người đi xe đạp có nồng độ cồn vẫn bị phạt theo Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
  • "Ngồi sau thì có bị phạt không." Quy định cấm áp dụng cho người điều khiển. Người được chở đã uống rượu, bia không vi phạm quy định này.

Nên làm gì

Cách chắc chắn nhất là tách hẳn hai việc: đã uống rượu, bia thì không lái xe, kể cả xe đạp. Nếu biết trước sẽ uống, bạn để xe ở nhà, nhờ người không uống chở về hoặc đi xe dịch vụ. Uống nhiều vào buổi tối thì sáng hôm sau cũng nên cân nhắc trước khi cầm lái. Không cầm lái khi đã uống là cách giữ an toàn cho chính bạn và người cùng đường.

Ôn các câu điểm liệt về rượu bia ở bài Câu điểm liệt về rượu bia và nồng độ cồn. Bài Điểm giấy phép lái xe giải thích bị trừ 4 điểm hay 10 điểm ảnh hưởng thế nào.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật 36/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15): Điều 2, khoản 2 Điều 9 (Cổng TTĐT Chính phủ)
  2. Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ): Điều 6, 7, 8, 9
  3. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Công báo Chính phủ), ban hành 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026
  4. Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14, bản gốc có chữ ký số của Cổng TTĐT Chính phủ: khoản 6 Điều 5
  5. Những hành vi vi phạm giao thông phổ biến có mức phạt tiền cao; bị trừ điểm, tước bằng lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ)
  6. Bộ Công an lý giải tình trạng uống rượu bia từ hôm trước đến hôm sau vẫn còn nồng độ cồn (Tạp chí Luật sư Việt Nam)