Ôn thi GPLX
Điểm liệt

60 câu điểm liệt bắt buộc phải đúng (hạng B trở lên)

Đủ 60 câu điểm liệt trong bộ 600 câu dùng cho hạng B, C1, C, D và hạng E, chia theo nhóm ý, kèm giải thích theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/202642 phút đọcÁp dụng từ 01/06/2025 đến hết 28/02/2027
Trong bài này
  1. Câu điểm liệt nằm ở đâu trong đề
  2. Rượu bia, ma túy
  3. Những hành vi bị nghiêm cấm khác
  4. Đi xe mô tô, xe gắn máy
  5. Vượt xe, quay đầu, lùi xe
  6. Tránh xe ngược chiều, nhường đường ở nơi giao nhau
  7. Giảm tốc độ, quan sát
  8. Đường sắt và đường cao tốc
  9. Kỹ thuật lái xe an toàn
  10. Ôn 60 câu này thế nào
Đáp án ẩn sẵn. Bạn chọn thử từng câu trước khi xem.

Theo Thông tư 12/2025/TT-BCA của Bộ Công an, mỗi đề thi lý thuyết có đúng 1 câu điểm liệt. Chọn sai câu này là trượt, dù các câu còn lại đúng hết. Câu điểm liệt được lấy từ một danh sách cố định. Với hạng B và các hạng ô tô khác (C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE), danh sách đó có 60 câu, nằm trong bộ 600 câu ban hành kèm Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT.

Bài này hiện đủ 60 câu, chia theo nhóm ý để bạn học theo luật chứ không học thuộc vị trí đáp án. Bộ 600 câu và cấu trúc đề hiện hành áp dụng từ 01/6/2025 đến hết 28/02/2027 (Thông tư 12/2025/TT-BCA, được Thông tư 108/2026/TT-BCA giữ hiệu lực phần thi lý thuyết đến ngày này).

Ôn hạng mô tô thì danh sách ngắn hơn: xem 30 câu điểm liệt hạng B1 và 20 câu điểm liệt hạng A1, A.

Câu điểm liệt nằm ở đâu trong đề

Câu điểm liệt được tính riêng, ngoài số câu lấy theo từng chương. Ví dụ đề hạng B có 29 câu theo chương và 1 câu điểm liệt.

HạngSố câuThời gianĐúng từCâu điểm liệt
B3020 phút27 câu1
C13522 phút32 câu1
C4024 phút36 câu1
D1, D2, D và các hạng E4526 phút41 câu1

Trong 60 câu có 47 câu thuộc chương I (quy định chung, quy tắc giao thông), 2 câu thuộc chương II (văn hóa, đạo đức) và 11 câu thuộc chương III (kỹ thuật lái xe). Không câu nào có hình.

Phần lớn các câu này hỏi về những việc luật cấm hoặc bắt buộc, nên phương án sai thường là cách làm nguy hiểm. Hiểu vì sao luật quy định như vậy thì bạn chọn đúng cả khi câu chữ trong đề hơi khác.

Các câu bên dưới đều ẩn đáp án. Hãy tự chọn trước, rồi bấm "Hiện đáp án" để đối chiếu.

Rượu bia, ma túy

Câu 23 · Chương ICâu điểm liệt

Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây?

Câu 24 · Chương ICâu điểm liệt

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

Câu 25 · Chương ICâu điểm liệt

Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây?

Câu 26 · Chương ICâu điểm liệt

Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15) cấm điều khiển phương tiện khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn (khoản 2 Điều 9), và khi trong cơ thể có chất ma túy (khoản 3 Điều 9). Luật không đặt mức "uống ít thì được": có cồn là vi phạm. Vì vậy phương án "Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ" (câu 24) là sai.

Câu 23 và câu 25 hỏi hình thức xử phạt với người lái ô tô: phạt tiền và tước giấy phép lái xe đều có thể áp dụng, nên phương án đúng là gộp cả hai.

Câu 26 dẫn Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia. Điều 5 của luật này cấm người điều khiển phương tiện có nồng độ cồn. Người ngồi sau hay người được chở không bị cấm uống, nên phương án gộp "Cả hai ý trên" là sai. Xem kỹ hơn ở bài Câu điểm liệt về rượu bia và nồng độ cồn.

Những hành vi bị nghiêm cấm khác

Câu 19 · Chương ICâu điểm liệt

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

Câu 20 · Chương ICâu điểm liệt

Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ nào dưới đây bị cấm?

Câu 21 · Chương ICâu điểm liệt

Tổ chức đua xe được phép thực hiện khi nào?

Câu 22 · Chương ICâu điểm liệt

Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào?

Câu 27 · Chương ICâu điểm liệt

Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?

Câu 28 · Chương ICâu điểm liệt

Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

Câu 30 · Chương ICâu điểm liệt

Hành vi nào sau đây bị cấm?

Câu 32 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

Câu 52 · Chương ICâu điểm liệt

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?

Câu 197 · Chương IICâu điểm liệt

Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

Cả nhóm này dựa vào Điều 9 Luật 36/2024, điều liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm. Đối chiếu từng câu:

  • Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt (câu 19): khoản 20 Điều 9. Đi xe đạp trên quốc lộ không bị cấm.
  • Đưa xe không bảo đảm an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường tham gia giao thông (câu 20): khoản 8 Điều 9.
  • Đua xe, lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục (câu 21, 22, 28, 32): khoản 5 Điều 9. Luật cấm đua xe trái phép, nên tổ chức đua xe chỉ được làm khi "Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép" (câu 21). Đua xe trái phép có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự tùy mức độ (câu 22).
  • Chống đối, không chấp hành hiệu lệnh, yêu cầu kiểm tra của người thi hành công vụ (câu 28): khoản 4 Điều 9.
  • Giao xe cho người không đủ điều kiện lái (câu 27): khoản 7 Điều 9. Người chưa đủ tuổi, người không có giấy phép, người có giấy phép nhưng đã bị trừ hết 12 điểm đều không đủ điều kiện, nên chọn cả ba.
  • Gắn thiết bị âm thanh, ánh sáng gây mất an toàn; ném gạch đá, cản trở người khác (câu 30): khoản 16 và khoản 21 Điều 9.
  • Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại khi lái (câu 52): khoản 6 Điều 9. Phương án còn lại của câu 52 nói về trường hợp được phép chở người trên thùng xe chở hàng, đó không phải hành vi bị cấm.
  • Bỏ trốn sau khi gây tai nạn, cố ý không cứu giúp người bị nạn (câu 197): khoản 26 Điều 9. Không có ngoại lệ "tùy từng trường hợp".

Các phương án "Thay đổi tốc độ của xe nhiều lần" (câu 32) hay "Điều khiển phương tiện sau 23 giờ trong ngày" (câu 32) không phải hành vi bị cấm. Chỉ lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục mới bị cấm.

Đi xe mô tô, xe gắn máy

Câu 63 · Chương ICâu điểm liệt

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

Câu 64 · Chương ICâu điểm liệt

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

Câu 65 · Chương ICâu điểm liệt

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

Câu 66 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?

Câu 67 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

Câu 68 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?

Câu 70 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?

Câu 71 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?

Câu 72 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?

Câu 73 · Chương IĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?

Câu 74 · Chương IĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

Nhóm này dựa vào Điều 33 Luật 36/2024 về người lái xe, người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy:

  • Mũ bảo hiểm (câu 68): khoản 2 Điều 33 bắt buộc cả người lái và người được chở đội mũ đúng quy chuẩn và cài quai đúng quy cách. Thiếu một trong hai điều kiện là sai.
  • Người lái (câu 63, 64, 65, 70, 71, 72): khoản 3 Điều 33 cấm đi dàn hàng ngang, đi vào phần đường của người đi bộ, dùng ô hoặc thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính), buông cả hai tay, kéo đẩy xe khác, chở vật cồng kềnh, ngồi về một bên, đứng hoặc nằm trên xe, quệt chân chống xuống đường khi xe đang chạy.
  • Người được chở (câu 66, 67, 73, 74): khoản 4 Điều 33 cấm mang vác vật cồng kềnh, sử dụng ô, bám, kéo hoặc đẩy phương tiện khác. Vì vậy người ngồi sau không được che ô khi trời mưa (câu 73), không được kéo theo người đi xe đạp (câu 74).

Hai câu cần đọc kỹ:

  • Câu 66 có đáp án đúng là "Ý 1 và ý 2" (câu 66), không phải cả ba. Quy định cho người được chở không có mục "Dùng tay cầm điện thoại" (câu 66). Lệnh cấm cầm điện thoại ở khoản 6 Điều 9 áp dụng cho người điều khiển phương tiện.
  • Ở câu 64 và câu 65, các phương án sai mô tả việc được phép. Khoản 1 Điều 33 cho chở tối đa hai người trong một số trường hợp như chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 12 tuổi. Luật không cấm chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.

Vượt xe, quay đầu, lùi xe

Câu 47 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không?

Câu 48 · Chương ICâu điểm liệt

Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

Câu 53 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?

Câu 97 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

Câu 98 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Khi đang lái xe, phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

Vượt xe theo Điều 14 Luật 36/2024:

  • Muốn vượt thì báo hiệu bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi (khoản 5 Điều 14). Bấm còi liên tục hay rú ga không phải là tín hiệu xin vượt (câu 48).
  • Khoản 6 Điều 14 liệt kê nơi không được vượt, trong đó có cầu hẹp chỉ có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế, nơi đường giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, khi gặp xe ưu tiên (câu 47, 53, 98).
  • Xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên thì đi như xe thường. Bạn được vượt khi đủ điều kiện an toàn như mọi lần vượt khác (câu 97). Còn xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên thì không được vượt (câu 98).
Câu 55 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây?

Câu 58 · Chương ICâu điểm liệt

Người lái xe không được lùi xe ở những khu vực nào dưới đây?

Câu 85 · Chương ICâu điểm liệt

Khi lùi xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

Câu 86 · Chương ICâu điểm liệt

Khi muốn lùi xe ở nơi có tầm nhìn bị che khuất, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

Câu 246 · Chương IIICâu điểm liệt

Khi lùi xe, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

Quay đầu (câu 55): khoản 4 Điều 15 cấm quay đầu ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, nơi giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đường cao tốc, trong hầm và trên đường một chiều. Quốc lộ hay khu vực phía trước, phía sau vạch đi bộ không nằm trong danh sách, nên phương án 2 và "Cả hai ý trên" đều sai.

Lùi xe theo Điều 16:

  • Khoản 1: quan sát hai bên và phía sau, có tín hiệu lùi, chỉ lùi khi bảo đảm an toàn (câu 85, 246). Lùi "nhanh" là sai trong mọi phương án.
  • Khoản 2: không được lùi ở đường một chiều, khu vực cấm dừng, phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường giao nhau, nơi giao nhau với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm, trên đường cao tốc (câu 58). Vì vậy nơi tầm nhìn bị che khuất thì "Không được lùi xe" (câu 86), không phải lùi chậm hay bấm còi rồi lùi.

Tránh xe ngược chiều, nhường đường ở nơi giao nhau

Câu 87 · Chương IĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tránh xe đi ngược chiều như thế nào để bảo đảm an toàn?

Câu 88 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 89 · Chương ICâu điểm liệt

Khi đang lái xe xuống dốc gặp một xe đang đi lên dốc, người lái xe phải làm gì?

Câu 91 · Chương IĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 92 · Chương IĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 93 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Câu 253 · Chương IIICâu điểm liệt

Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải xử lý như thế nào là đúng?

Tránh xe ngược chiều (Điều 17): trên đường không chia hai chiều riêng, hai xe giảm tốc độ và đi về bên phải theo chiều của mình (câu 87). Khi phải nhường, xe gần chỗ tránh hơn vào chỗ tránh, xe xuống dốc nhường xe lên dốc, xe có chướng ngại vật phía trước nhường xe không có chướng ngại vật (câu 88, 89).

Nhường đường ở nơi giao nhau (Điều 22):

  • Xe từ đường nhánh, đường không ưu tiên nhường xe trên đường chính, đường ưu tiên từ bất kỳ hướng nào tới (câu 91, 253).
  • Nơi giao nhau không có báo hiệu vòng xuyến: nhường xe đến từ bên phải (câu 93).
  • Nơi giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến: nhường xe đến từ bên trái (câu 92).

Câu 92 và câu 93 dễ lẫn vì chỉ khác chữ "có" và "không có". Đọc chậm phần đầu câu hỏi trước khi chọn.

Giảm tốc độ, quan sát

Câu 34 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?

Câu 35 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

Câu 90 · Chương IĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn khi lái xe trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế?

Câu 163 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây?

Câu 165 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

Câu 167 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như thế nào dưới đây?

Câu 198 · Chương IICâu điểm liệt

Khi đang lái xe, thấy một người đi bộ đang sang đường trên vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người lái xe nên làm gì?

Khoản 3 Điều 12 Luật 36/2024 liệt kê các trường hợp phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại. Danh sách này gồm nơi có người đi bộ qua đường, có biển cảnh báo nguy hiểm, tầm nhìn hạn chế, đường hẹp, đường vòng, đèo dốc, cầu và cống hẹp, hầm, khu vực trường học, chợ, nơi đông người, điểm dừng có khách lên xuống, trời mưa, sương mù, đường trơn.

Vì vậy:

  • Câu 35 và câu 165 có các phương án đều nằm trong danh sách trên, nên chọn "Cả ba ý trên".
  • Câu 163: chỉ biển báo nguy hiểm và cảnh báo mới buộc giảm tốc độ, chuẩn bị xử lý. Biển chỉ dẫn hay biển hết hạn chế không thuộc trường hợp này.
  • Câu 34 và câu 198: gặp người đi bộ, người đi xe lăn đang qua đường thì giảm tốc độ, nhường đường, dừng lại nếu cần. Bấm còi giục, tăng tốc vượt qua hay "Tiếp tục đi nếu đang vội" (câu 198) đều sai.
  • Riêng câu 34, đáp án đúng chép theo điểm a khoản 3 Điều 12: "Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường" (câu 34). Phương án 1 nghe cũng hợp lý nhưng thiếu việc quan sát và dừng lại, nên không phải đáp án.
  • Câu 167: xe buýt đang dừng đón trả khách thì quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại, vì có thể có người bước ra đường.
  • Câu 90: đường cong tầm nhìn hạn chế thì giảm tốc độ, không lấn sang làn ngược chiều để vượt.

Đường sắt và đường cao tốc

Câu 102 · Chương IĐiểm liệt với hạng B trở lên

Người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình trước vạch dừng xe tại đường ngang, cầu chung đường sắt khi có báo hiệu nào dưới đây?

Câu 117 · Chương ICâu điểm liệt

Khi chuẩn bị nhập vào làn đường của đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải thực hiện như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Điều 24 Luật 36/2024 buộc người tham gia giao thông dừng trước vạch dừng xe khi có hiệu lệnh của nhân viên gác chắn, đèn đỏ nhấp nháy, chuông kêu, hoặc chắn đang dịch chuyển, đã đóng (câu 102). Gặp một trong ba báo hiệu là phải dừng.

Điểm a khoản 1 Điều 25 quy định cách nhập vào đường cao tốc: có tín hiệu xin vào, nhường xe đang chạy, quan sát xe phía sau, nhập vào làn sát bên phải, đi trên làn tăng tốc trước nếu có (câu 117). Cả ba phương án đều đúng luật.

Kỹ thuật lái xe an toàn

Câu 206 · Chương IIIĐiểm liệt với hạng B trở lên

Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

Câu 215 · Chương IIIĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để bảo đảm an toàn?

Câu 226 · Chương IIICâu điểm liệt

Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn?

Câu 234 · Chương IIICâu điểm liệt

Khi đã đỗ xe ô tô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn?

Câu 245 · Chương IIICâu điểm liệt

Điều khiển xe ô tô trong trời mưa, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn?

Câu 252 · Chương IIICâu điểm liệt

Khi điều khiển xe ô tô xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe số tự động cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

Câu 254 · Chương IIIĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?

Câu 255 · Chương IIIĐiểm liệt với hạng B1; B trở lên

Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm?

Câu 260 · Chương IIIĐiểm liệt với hạng B trở lên

Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào?

Chín câu này thuộc chương III. Đáp án đúng đều theo một ý: giữ xe ổn định và luôn kiểm soát được tốc độ.

  • Xuống dốc dài: xe tay ga giữ ga ở mức phù hợp và dùng cả phanh trước, phanh sau, không tắt máy (câu 206). Ô tô số tự động thì về số thấp và phanh chân vừa phải; về số N làm mất tác dụng hãm của động cơ (câu 252).
  • Đường vòng, đường trơn, trời mưa: giảm tốc độ trước khi vào cua và vào cua với tốc độ phù hợp (câu 215). Không đánh lái ngoặt, không phanh gấp (câu 226, 245). Khi mưa bật đèn chiếu gần, không bật đèn chiếu xa (câu 245).
  • Phanh và ga xe mô tô: chỉ dùng phanh trước dễ gây ngã (câu 255). Tăng ga từ từ để xe không bị giật, giảm ga nhanh khi cần giảm tốc (câu 260).
  • Mở cửa xe: quan sát phía trước, phía sau và phía bên mở cửa, mở hé trước rồi mới mở rộng (câu 234). Luật 36/2024 có riêng Điều 19 về mở cửa xe.
  • Dùng điện thoại: dừng xe ở nơi cho phép rồi mới gọi hoặc nhắn tin (câu 254). Đây cũng là hành vi bị cấm ở khoản 6 Điều 9.

Ôn 60 câu này thế nào

  • Học theo nhóm như trên, mỗi lần một nhóm, đọc lý do trước khi làm lại.
  • Làm lại đến khi đúng hết, rồi trộn ngẫu nhiên để không nhớ theo thứ tự. Trong app, mục Câu điểm liệt có sẵn danh sách theo hạng bạn chọn và lọc được câu chưa thuộc.
  • Câu sai nhiều lần sẽ nằm trong Câu hay sai. Ôn lại mục này trước khi thi thử.

Muốn xem riêng các câu có đáp án gộp, đọc thêm Câu điểm liệt dễ chọn nhầm: đáp án "Cả hai ý trên".

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15), toàn văn
  2. Toàn văn Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ)
  3. Toàn văn Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Thư viện Pháp luật)
  4. Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 (Luật số 44/2019/QH14), Điều 5