Bài này gom các câu ở chương III (kỹ thuật lái xe) và chương IV (cấu tạo, sửa chữa) có nhắc tới "động cơ", "hộp số" hoặc "số tự động": 32 câu, trong đó 12 câu có hình. Có 2 câu điểm liệt. Bộ câu hỏi này áp dụng đến hết 28/02/2027.
Vì sao chỉ lấy chương III và IV. Nếu tìm trong cả 600 câu thì có thêm 8 câu ở chương I, II. Ở các câu đó, chữ "động cơ" chỉ nằm trong tên loại xe ("xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ"), trong "số động cơ" của xe, trong "công suất động cơ điện" khi phân hạng bằng lái, hoặc trong "khoang động cơ" khi nói về phòng cháy. Các câu đó không hỏi về động cơ hay hộp số nên bài loại ra bằng điều kiện chương.
Công dụng của từng bộ phận
Hãy nêu công dụng của động cơ xe ô tô?
Thế nào là động cơ 4 kỳ?
Công dụng của hệ thống bôi trơn đối với động cơ ô tô?
Hãy nêu công dụng hệ thống truyền lực của xe ô tô?
Hãy nêu công dụng ly hợp (côn) của xe ô tô?
Hãy nêu công dụng hộp số của xe ô tô?
Hãy nêu công dụng hệ thống lái của xe ô tô?
Hãy nêu công dụng hệ thống phanh của xe ô tô?
Tám câu này có chung một kiểu bẫy: phương án sai thường là công dụng của một bộ phận khác. Nhớ theo đường đi của lực, từ động cơ tới bánh xe:
- Động cơ biến nhiệt năng (đốt nhiên liệu) thành cơ năng, làm trục khuỷu quay (câu 279). Động cơ 4 kỳ: pít tông đi 4 hành trình cho một chu trình, chỉ một lần sinh công (câu 275).
- Hệ thống bôi trơn đưa dầu sạch, có áp suất tới các chi tiết để giảm ma sát, mài mòn, làm kín, làm sạch, làm mát và chống gỉ (câu 276). Phương án "cung cấp nhiên liệu" là việc của hệ thống nhiên liệu.
- Ly hợp (côn) nối hoặc ngắt truyền động từ động cơ sang hộp số (câu 281).
- Hộp số thay đổi mô men truyền tới bánh xe chủ động, cắt truyền động khi cần và cho xe chạy lùi (câu 282).
- Hệ thống truyền lực nói chung truyền mô men quay từ động cơ tới các bánh xe chủ động (câu 280).
- Hệ thống lái đổi hướng hoặc giữ xe chạy ổn định theo một hướng (câu 283); hệ thống phanh giảm tốc, dừng xe và giữ xe đứng yên trên dốc (câu 284).
Trong câu 282, phương án 1 mô tả bộ vi sai (cho hai bánh quay khác tốc độ), phương án 2 mô tả trục các đăng (truyền lực giữa hai trục lệch nhau). Cả hai không phải hộp số.
Kiểm tra dầu và động cơ không nổ
Phương pháp kiểm tra mức dầu bôi trơn động cơ nào dưới đây là đúng?
Trong các nguyên nhân nêu dưới đây, nguyên nhân nào làm động cơ diesel không nổ?
- Câu 264: rút que thăm dầu, lau sạch, cắm lại rồi rút ra xem. Mức dầu đúng nằm giữa vạch tối thiểu và tối đa, không phải đúng ở vạch tối đa hay tối thiểu.
- Câu 272: động cơ diesel tự bốc cháy nhờ nén không khí, không dùng tia lửa điện. Phương án nào có "không có tia lửa điện" đều sai với động cơ diesel.
Xe số tự động
Khi điều khiển xe ô tô xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe số tự động cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
Câu điểm liệt với hạng B trở lên. Xe số tự động xuống dốc dài, độ dốc cao vẫn phải chủ động về số thấp để có phanh động cơ, rồi phanh chân vừa phải. Về số N rồi kéo phanh tay là sai.
Khi vào số để khởi hành xe ô tô có số tự động, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?
Khi điều khiển xe ô tô có hộp số tự động đi vào đường trơn trượt, lầy lội, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?
Khi động cơ ô tô đã khởi động, muốn điều chỉnh ghế của người lái, người lái xe phải để cần số ở vị trí nào?
Khi điều khiển xe ô tô có hộp số tự động, người lái xe sử dụng chân như thế nào là đúng để bảo đảm an toàn?
Khi khởi động xe ô tô số tự động có trang bị chìa khóa thông minh có cần đạp hết hành trình bàn đạp chân phanh hay không?

Bốn vị trí cần số thường gặp: P (đỗ), R (lùi), N (số trung gian, không truyền lực), D (tiến). Các câu trên kiểm tra việc dùng đúng vị trí và đúng chân:
- Vào số để khởi hành (câu 207): đạp phanh chân hết hành trình, vào số, nhả phanh đỗ, kiểm tra lại có nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh. Phương án sai đạp ga khi vào số, dễ làm xe vọt đi.
- Khởi động bằng nút bấm và chìa khóa thông minh (câu 290): phải đạp hết hành trình bàn đạp phanh.
- Chỉnh ghế khi máy đang chạy (câu 238): cần số ở N, P hoặc số 0, để lỡ chạm ga xe cũng không chạy. Ở D, số 1 hay R thì xe có thể chuyển động.
- Dùng chân (câu 239): chỉ dùng chân phải cho cả phanh và ga; chân trái không dùng.
- Đường trơn, lầy lội (câu 237): về số thấp, kết hợp phanh chân. Giữ số D rồi dùng phanh đỗ, hay về số N, đều sai.
Xe số sàn (hộp số cơ khí)
Khi khởi hành ô tô sử dụng hộp số cơ khí trên đường bằng, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào theo trình tự dưới đây?
Khi điều khiển xe sử dụng hộp số cơ khí vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?
Khi điều khiển xe qua đường sắt, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
- Khởi hành trên đường bằng (câu 209): đạp côn hết hành trình, vào số 1, nhả phanh tay, báo hiệu, tăng ga, rồi nhả côn từ từ đến nửa hành trình, giữ khoảng 3 giây, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết côn. Phương án sai nhả côn trước khi vào số.
- Vượt rãnh lớn (câu 218): số 1, cho bánh trước xuống rãnh và lên khỏi rãnh, rồi để bánh sau cũng từ từ xuống rãnh mới tăng ga cho xe lên. Không tăng số, tăng tốc khi bánh sau còn chưa qua rãnh.
- Qua đường sắt (câu 219): về số thấp, tăng ga nhẹ và không đổi số khi đang qua, để động cơ không chết máy giữa đường ray.
Xe mô tô
Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
Câu điểm liệt với hạng B trở lên. Xe tay ga xuống dốc dài thì giữ ga ở mức phù hợp và dùng cả phanh trước, phanh sau. Phương án có "tắt động cơ" hoặc "tắt chìa khóa điện" khi đang đổ dốc là sai.
Tay ga trên xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây?
Tay ga dùng để cho xe chạy về phía trước và điều tiết công suất động cơ, tức là điều khiển tốc độ. Xe mô tô không chạy lùi bằng tay ga, nên đáp án là ý 1 và ý 2.
Đèn báo khi động cơ đã khởi động
Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây không tắt trong thời gian dài, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Khi động cơ đã hoạt động, bảng đồng hồ xuất hiện biểu tượng hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe?

Mười một câu này có trong danh sách vì đề bài bắt đầu bằng "Khi động cơ… đã khởi động" hoặc "đã hoạt động". Nhận biết theo hình:
| Câu | Hình | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| 227 | Chữ BRAKE, dấu chấm than trong vòng tròn | Đang sử dụng phanh đỗ |
| 228 | Bình dầu có giọt dầu rơi | Áp suất dầu ở mức thấp |
| 229 | Xe nhìn từ trên xuống, cửa mở | Cửa xe chưa đóng hoặc đóng chưa chặt |
| 230 | Người ngồi đeo dây đai chéo | Chưa cài dây đai an toàn |
| 231 | Cây bơm xăng | Sắp hết nhiên liệu |
| 286 | Nhiệt kế nhúng trong sóng nước | Nhiệt độ nước làm mát quá ngưỡng |
| 287 | Hình khối động cơ | Cần kiểm tra động cơ |
| 288 | Mặt cắt lốp có dấu chấm than | Áp suất lốp không đủ |
| 289 | Chữ ABS trong vòng tròn | Hệ thống chống bó cứng phanh bị lỗi |
| 295 | Vô lăng có dấu chấm than | Hệ thống lái gặp sự cố |
| 300 | Chữ ECO | Chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu đã bật |
Ba đèn liên quan trực tiếp tới động cơ là 228 (áp suất dầu), 286 (nhiệt độ nước làm mát) và 287 (kiểm tra động cơ). Khi đèn áp suất dầu hay nhiệt độ nước làm mát sáng lúc đang chạy, nên dừng xe ở nơi an toàn để kiểm tra, vì động cơ thiếu dầu hoặc quá nhiệt có thể hỏng nặng.
Ôn tiếp
- Trọn bộ 37 câu cấu tạo và sửa chữa và 58 câu kỹ thuật lái xe.
- Học trong app theo chương: chương III, chương IV.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.
Trọn bộ 58 câu kỹ thuật lái xe (chương III)
Lái xe khi trời mưa, sương mù, đường ngập
Lái xe xuống dốc, lên đèo: các câu cần nhớ