Bài này gom 28 câu thuộc chương I có chữ "tốc độ" ngay trong câu hỏi. Những câu chỉ nhắc tới tốc độ ở phương án (ví dụ một phương án sai kiểu "tăng tốc độ") không được tính, vì chủ đề chính của chúng là chuyện khác. Bộ câu hỏi này áp dụng cho kỳ thi lý thuyết đến hết 28/02/2027.
Nhóm câu lớn nhất là bảng tốc độ tối đa theo loại xe và loại đường. Đây là phần cần học hiểu cách chia nhóm, không đoán theo cảm giác.
Nguyên tắc chung về tốc độ
Người lái xe trên đường cần chấp hành quy định về tốc độ tối đa như thế nào?
Tốc độ tối đa ghi trên biển hoặc trong quy định là giới hạn trên. Đường vắng hay ban đêm đều không phải lý do để chạy nhanh hơn. Phương án đúng là "Không vượt quá tốc độ tối đa cho phép" (câu 41).
Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào?
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Điều 13, sử dụng làn đường) quy định xe chạy chậm hơn phải đi về bên phải. Làm vậy để xe nhanh hơn có chỗ vượt bên trái. Phương án đúng là "Đi về bên phải theo chiều đi của mình" (câu 43).
Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người lái xe phải thực hiện quy định nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
Không có biển hạn chế tốc độ không có nghĩa là được chạy tùy ý. Khi đó bạn vẫn phải theo tốc độ tối đa và khoảng cách an toàn quy định trong Thông tư 38/2024/TT-BGTVT.
Khi nào phải giảm tốc độ
Điều 12 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (tốc độ và khoảng cách giữa các xe) liệt kê nhiều trường hợp phải giảm tốc độ, quan sát hoặc dừng lại. Các câu dưới đây hỏi lại danh sách đó dưới nhiều dạng.
Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?
Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?
Ba câu trên đều có đáp án là phương án cuối "Cả ba ý trên". Mỗi ý là một nhóm tình huống có trong luật: đường hẹp, đường vòng, đèo dốc; cầu, cống hẹp, hầm; thời tiết xấu, mặt đường trơn; nơi có người đi bộ qua đường; khu vực trường học, chợ, bệnh viện, hiện trường tai nạn. Bạn không cần thuộc từng chữ, chỉ cần hiểu: chỗ nào tầm nhìn kém, đường hẹp hoặc đông người thì phải chậm lại. Câu 35 là câu điểm liệt với hạng B trở lên, câu 165 cũng vậy.
Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây?
Biển báo nguy hiểm và cảnh báo (hình tam giác viền đỏ, nền vàng) báo trước một chỗ có thể xảy ra tai nạn, nên khi gặp phải giảm tốc độ. Biển chỉ dẫn, biển hết mọi lệnh cấm hay biển hết hạn chế tốc độ không đòi hỏi điều đó. Phương án đúng là "Gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo trên đường" (câu 163). Đây là câu điểm liệt với hạng B trở lên.
Người lái xe phải nhanh chóng giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường cho các loại xe nào dưới đây?
Khi gặp xe ưu tiên đang làm nhiệm vụ (có tín hiệu ưu tiên), mọi xe khác phải giảm tốc độ, đi sát lề phải hoặc dừng lại để nhường đường (Điều 27 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024). Phương án đúng là phương án 2, liệt kê đủ các loại xe ưu tiên kèm điều kiện "đi làm nhiệm vụ". Phương án 1 sai vì có cụm "không có tín hiệu ưu tiên".
Người lái xe phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy trong các trường hợp nào dưới đây?
Đây là nghĩa vụ của xe phía trước khi có xe sau xin vượt (Điều 14, vượt xe): nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc độ, bật tín hiệu rẽ phải và đi sát bên phải để xe sau vượt. Phương án đúng là "Khi xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn" (câu 45). Xem thêm bài Câu hỏi về vượt xe.
Tốc độ tối đa trong khu vực đông dân cư
Theo Điều 6 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc), tốc độ tối đa không chia theo loại ô tô, chỉ chia theo loại đường:
| Loại đường trong khu đông dân cư | Tốc độ tối đa |
|---|---|
| Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên | 60 km/h |
| Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới | 50 km/h |
Mức này áp dụng cho xe cơ giới nói chung, trừ xe gắn máy, xe máy chuyên dùng và xe bốn bánh có gắn động cơ (có mức riêng, xem mục sau).
Trên đường bộ, trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?
Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?
Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?
Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa là 60 km/h?
Câu 145 và 146 hỏi mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ: đường đôi là 60 km/h, đường hai chiều là 50 km/h. Câu 147 và 148 hỏi ngược lại "loại xe nào": vì trong khu đông dân cư mọi ô tô cùng một mức, ô tô tải và ô tô chở người trên 28 chỗ cũng được chạy tới 60 hoặc 50 km/h. Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng thì không, vì chúng chỉ được tới 40 km/h.
Tốc độ tối đa ngoài khu vực đông dân cư
Ngoài khu đông dân cư (trừ đường cao tốc), Thông tư 38/2024/TT-BGTVT chia xe thành 4 nhóm. Mỗi nhóm có một mức cho đường đôi và một mức thấp hơn 10 km/h cho đường hai chiều:
| Nhóm xe | Đường đôi; đường một chiều từ hai làn xe cơ giới | Đường hai chiều; đường một chiều một làn xe cơ giới |
|---|---|---|
| Ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải đến 3,5 tấn | 90 km/h | 80 km/h |
| Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải trên 3,5 tấn (trừ xi téc) | 80 km/h | 70 km/h |
| Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, trộn bê tông lưu động) | 70 km/h | 60 km/h |
| Ô tô kéo rơ moóc, kéo xe khác; ô tô trộn vữa, trộn bê tông lưu động; ô tô xi téc và các xe kéo xi téc | 60 km/h | 50 km/h |
Cách nhớ (chỉ đúng cho đường ngoài khu đông dân cư, không phải cao tốc): xe càng lớn, càng khó dừng thì mức càng thấp; đường hai chiều luôn thấp hơn đường đôi 10 km/h. Xe mô tô nằm ở nhóm thứ ba, cùng xe buýt.
Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 90 km/h?
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?
Bốn câu trên hỏi đường đôi: 90 km/h là nhóm 1, 80 km/h là nhóm 2, 70 km/h là nhóm 3, 60 km/h là nhóm 4.
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?
Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?
Bốn câu này hỏi đường hai chiều: 80 km/h là nhóm 1, 70 km/h là nhóm 2, 60 km/h là nhóm 3, 50 km/h là nhóm 4. Các phương án của hai cụm câu giống hệt nhau, chỉ khác con số trong câu hỏi, nên bạn cần đọc kỹ đó là đường đôi hay đường hai chiều.
Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng và xe bốn bánh có gắn động cơ
Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là bao nhiêu km/h?
Theo Điều 7 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự chạy tối đa 40 km/h trên đường bộ (trừ đường cao tốc), dù trong hay ngoài khu đông dân cư.
Khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?
Điều 8 của Thông tư quy định riêng cho hai loại xe bốn bánh có gắn động cơ: xe chở người tối đa 30 km/h, xe chở hàng tối đa 50 km/h, khi chạy trong phạm vi và thời gian được phép. Vì vậy phương án đúng là "Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ" (câu 157). Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng chỉ được 40 km/h như câu 144.
Tốc độ và khoảng cách an toàn
Năm câu sau có chữ "tốc độ" vì khoảng cách an toàn được tính theo tốc độ đang chạy.
Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?
Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 100 km/h đến 120 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?
Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 60 km/h đến 80 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?
Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ 60 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?
Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, để bảo đảm khoảng cách an toàn giữa hai xe, người lái xe phải điều khiển xe như thế nào?
Theo Điều 11 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, khi đường khô ráo, thẳng, tầm nhìn tốt:
| Tốc độ đang chạy | Khoảng cách tối thiểu với xe phía trước |
|---|---|
| 60 km/h | 35 m |
| Trên 60 đến 80 km/h | 55 m |
| Trên 80 đến 100 km/h | 70 m |
| Trên 100 đến 120 km/h | 100 m |
Dưới 60 km/h thì không có con số cố định. Người lái tự giữ khoảng cách phù hợp với xe phía trước, tùy mật độ xe và tình hình thực tế, nên câu 162 có đáp án "Cả hai ý trên" (câu 162). Giải thích chi tiết ở bài Khoảng cách an toàn giữa hai xe.
Ôn tiếp
- Học hết chương I theo thứ tự ở mục Học theo chương.
- Các câu điểm liệt (gồm câu 35, 163, 165) có riêng ở mục Câu điểm liệt.
- Bảng tốc độ dễ nhầm giữa đường đôi và đường hai chiều. Sau khi ôn, làm vài đề thi thử để xem mình còn nhầm câu nào.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.
Khoảng cách an toàn giữa hai xe: các câu cần nhớ
Câu hỏi về đường cao tốc
Câu hỏi về vượt xe