Ba hạng mô tô A1, A và B1 thi cùng một khung đề: 25 câu, làm trong 19 phút. Khác nhau ở hai chỗ: số câu phải đúng và phạm vi câu hỏi phải ôn.
Áp dụng từ 01/6/2025 đến hết 28/02/2027. Căn cứ: mục A Phụ lục II (hạng A1, A) và Phụ lục III (hạng B1) Thông tư 12/2025/TT-BCA, cùng Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025. Thông tư 108/2026/TT-BCA giữ nguyên các phụ lục này đến hết 28/02/2027 (khoản 6 Điều 41).
So sánh nhanh ba hạng
| A1 | A | B1 | |
|---|---|---|---|
| Xe được lái | Mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW | Mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW, và xe của A1 | Mô tô ba bánh, và xe của A1 |
| Phạm vi ôn | 250 câu | 250 câu | 300 câu |
| Câu điểm liệt trong phạm vi | 20 | 20 | 30 |
| Số câu trong đề | 25 | 25 | 25 |
| Thời gian | 19 phút | 19 phút | 19 phút |
| Đạt từ | 21 câu | 23 câu | 23 câu |
Ở cả ba hạng, đề có 1 câu điểm liệt. Sai câu này là không đạt lý thuyết, dù đúng bao nhiêu câu còn lại.
Như vậy, với A1 bạn được sai tối đa 4 câu. Với A và B1, bạn chỉ được sai tối đa 2 câu. Hạng A và A1 dùng cùng 250 câu, nên học cho A1 cũng là học cho A. Chỉ cần làm chắc hơn để chịu được mức đạt cao hơn.
Số câu theo từng chương
Công văn 2262/CSGT-P5 quy định đề 25 câu của A1, A, B1 gồm:
| Nhóm câu hỏi | Số câu trong đề |
|---|---|
| Chương I: quy định chung và quy tắc giao thông | 8 |
| Câu về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (câu điểm liệt) | 1 |
| Chương II: văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe | 1 |
| Chương III hoặc IV: kỹ thuật lái xe hoặc cấu tạo sửa chữa | 1 |
| Chương V: báo hiệu đường bộ | 8 |
| Chương VI: sa hình và kỹ năng xử lý tình huống | 6 |
| Tổng | 25 |
Biển báo và sa hình chiếm 14/25 câu. Đây là phần nên dành nhiều thời gian nhất.
Phạm vi câu hỏi của từng nhóm hạng
Đề A1, A lấy trong nhóm 250 câu (Phụ lục I Công văn 2262). Đề B1 lấy trong nhóm 300 câu (Phụ lục II). Cả hai nhóm đều chọn ra từ bộ 600 câu:
| Chương | Nhóm 250 câu (A1, A) | Nhóm 300 câu (B1) |
|---|---|---|
| I. Quy định chung và quy tắc giao thông | 100 | 110 |
| II. Văn hóa, đạo đức người lái xe | 10 | 10 |
| III. Kỹ thuật lái xe | 15 | 15 |
| IV. Cấu tạo và sửa chữa | 0 | 2 |
| V. Báo hiệu đường bộ | 90 | 128 |
| VI. Sa hình, xử lý tình huống | 35 | 35 |
Nhóm 250 câu không có câu nào thuộc chương IV. Vì vậy với A1, A, câu "kỹ thuật lái xe hoặc cấu tạo sửa chữa" thực tế lấy từ 15 câu chương III.
Câu điểm liệt của mô tô khác ô tô
Mỗi nhóm hạng có danh sách câu điểm liệt riêng:
- A1, A: 20 câu, đều thuộc chương I.
- B1: 30 câu, gồm 27 câu chương I và 3 câu chương III.
Có những câu là điểm liệt với hạng B nhưng chỉ là câu thường với mô tô. Trong nhóm 250 câu của A1, A có 23 câu như vậy; trong nhóm 300 câu của B1 có 16 câu. Khi ôn, hãy học đúng danh sách của hạng mình.
Xem đầy đủ: 20 câu điểm liệt hạng A1, A và 30 câu điểm liệt hạng B1.
Cách chấm và những điều cần biết
- Mỗi câu 1 điểm. Mỗi câu có 2 đến 4 phương án, bạn chọn phương án đúng nhất.
- Khi bạn hoàn thành bài hoặc hết 19 phút, máy tự chấm tất cả các câu, kể cả câu chưa trả lời. Câu chưa trả lời không có điểm.
- Đã có giấy phép ô tô còn hiệu lực thì được miễn thi lý thuyết khi thi A1 hoặc A (điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
- Từ 01/7/2026, không đạt lý thuyết thì không được thi phần thực hành trong hình (Điều 12 Thông tư 108/2026/TT-BCA). Phần lý thuyết đã đạt được bảo lưu 1 năm.
Phần thực hành của A1, A hiện gồm 4 bài trong hình (hình số 8, vạch đường thẳng, đường có vạch cản, đường gồ ghề). B1 thi lái xe tiến qua hình chữ chi rồi lùi lại. Cả hai chấm theo thang 100 điểm, đạt từ 80. Xem thêm bài Quy trình một ngày thi sát hạch lái xe.
Từ 01/3/2027 đề thi mô tô sẽ đổi
Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA:
| Hạng | Số câu | Thời gian | Đạt từ |
|---|---|---|---|
| A1, A | 40 | 27 phút | 36 |
| B1 | 50 | 33 phút | 45 |
Bộ câu hỏi mới cho mốc này chưa được công bố (tính đến 22/10/2026). Thông tư 108 không quy định câu điểm liệt cho đề mới, bài thi chỉ xét theo điểm đạt. Chúng tôi sẽ cập nhật nếu Cục CSGT có hướng dẫn khác. Nếu bạn thi trước 01/3/2027, cứ ôn theo bộ hiện hành.
Ôn trên app
Chọn hạng A1, A hoặc B1 ở trang Chọn hạng. App tự giới hạn còn 250 hoặc 300 câu, chỉ đánh dấu đúng câu điểm liệt của hạng bạn chọn, và sinh đề thi thử 25 câu, 19 phút như đề thật.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.
- Toàn văn Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ)
- Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT hướng dẫn bộ 600 câu hỏi và cấu trúc đề (bản PDF)
- Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe (toàn văn trên LuatVietnam)
- Những quy định cần lưu ý khi thi lý thuyết bằng lái xe hạng A, A1 (Tạp chí Luật sư Việt Nam, 28/7/2025)
- Quy định mới về sát hạch lái xe, tăng số lượng câu hỏi lý thuyết (Tiền Phong, 01/7/2026)
Cấu trúc đề thi lý thuyết hạng B năm 2025
Cấu trúc đề thi lý thuyết hạng C1, C, D và hạng E
Câu điểm liệt là gì, vì sao sai một câu là trượt