Ôn thi GPLX
Kỹ thuật và cấu tạo xe

Động cơ, hộp số và số tự động: các câu cần nhớ

32 câu kỹ thuật và cấu tạo có nhắc tới động cơ, hộp số, số tự động: công dụng từng bộ phận, thao tác xe số sàn, xe số tự động và đèn báo động cơ.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/202622 phút đọcÁp dụng đến hết 28/02/2027
Trong bài này
  1. Công dụng của từng bộ phận
  2. Kiểm tra dầu và động cơ không nổ
  3. Xe số tự động
  4. Xe số sàn (hộp số cơ khí)
  5. Xe mô tô
  6. Đèn báo khi động cơ đã khởi động
  7. Ôn tiếp
Đáp án ẩn sẵn. Bạn chọn thử từng câu trước khi xem.

Bài này gom các câu ở chương III (kỹ thuật lái xe) và chương IV (cấu tạo, sửa chữa) có nhắc tới "động cơ", "hộp số" hoặc "số tự động": 32 câu, trong đó 12 câu có hình. Có 2 câu điểm liệt. Bộ câu hỏi này áp dụng đến hết 28/02/2027.

Vì sao chỉ lấy chương III và IV. Nếu tìm trong cả 600 câu thì có thêm 8 câu ở chương I, II. Ở các câu đó, chữ "động cơ" chỉ nằm trong tên loại xe ("xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ"), trong "số động cơ" của xe, trong "công suất động cơ điện" khi phân hạng bằng lái, hoặc trong "khoang động cơ" khi nói về phòng cháy. Các câu đó không hỏi về động cơ hay hộp số nên bài loại ra bằng điều kiện chương.

Công dụng của từng bộ phận

Hãy nêu công dụng của động cơ xe ô tô?

Thế nào là động cơ 4 kỳ?

Công dụng của hệ thống bôi trơn đối với động cơ ô tô?

Hãy nêu công dụng hệ thống truyền lực của xe ô tô?

Hãy nêu công dụng ly hợp (côn) của xe ô tô?

Hãy nêu công dụng hộp số của xe ô tô?

Hãy nêu công dụng hệ thống lái của xe ô tô?

Hãy nêu công dụng hệ thống phanh của xe ô tô?

Tám câu này có chung một kiểu bẫy: phương án sai thường là công dụng của một bộ phận khác. Nhớ theo đường đi của lực, từ động cơ tới bánh xe:

  1. Động cơ biến nhiệt năng (đốt nhiên liệu) thành cơ năng, làm trục khuỷu quay (câu 279). Động cơ 4 kỳ: pít tông đi 4 hành trình cho một chu trình, chỉ một lần sinh công (câu 275).
  2. Hệ thống bôi trơn đưa dầu sạch, có áp suất tới các chi tiết để giảm ma sát, mài mòn, làm kín, làm sạch, làm mát và chống gỉ (câu 276). Phương án "cung cấp nhiên liệu" là việc của hệ thống nhiên liệu.
  3. Ly hợp (côn) nối hoặc ngắt truyền động từ động cơ sang hộp số (câu 281).
  4. Hộp số thay đổi mô men truyền tới bánh xe chủ động, cắt truyền động khi cần và cho xe chạy lùi (câu 282).
  5. Hệ thống truyền lực nói chung truyền mô men quay từ động cơ tới các bánh xe chủ động (câu 280).
  6. Hệ thống lái đổi hướng hoặc giữ xe chạy ổn định theo một hướng (câu 283); hệ thống phanh giảm tốc, dừng xe và giữ xe đứng yên trên dốc (câu 284).

Trong câu 282, phương án 1 mô tả bộ vi sai (cho hai bánh quay khác tốc độ), phương án 2 mô tả trục các đăng (truyền lực giữa hai trục lệch nhau). Cả hai không phải hộp số.

Kiểm tra dầu và động cơ không nổ

Phương pháp kiểm tra mức dầu bôi trơn động cơ nào dưới đây là đúng?

Trong các nguyên nhân nêu dưới đây, nguyên nhân nào làm động cơ diesel không nổ?

  • Câu 264: rút que thăm dầu, lau sạch, cắm lại rồi rút ra xem. Mức dầu đúng nằm giữa vạch tối thiểu và tối đa, không phải đúng ở vạch tối đa hay tối thiểu.
  • Câu 272: động cơ diesel tự bốc cháy nhờ nén không khí, không dùng tia lửa điện. Phương án nào có "không có tia lửa điện" đều sai với động cơ diesel.

Xe số tự động

Câu 252 · Chương IIICâu điểm liệt

Khi điều khiển xe ô tô xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe số tự động cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

Câu điểm liệt với hạng B trở lên. Xe số tự động xuống dốc dài, độ dốc cao vẫn phải chủ động về số thấp để có phanh động cơ, rồi phanh chân vừa phải. Về số N rồi kéo phanh tay là sai.

Khi vào số để khởi hành xe ô tô có số tự động, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?

Khi điều khiển xe ô tô có hộp số tự động đi vào đường trơn trượt, lầy lội, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

Khi động cơ ô tô đã khởi động, muốn điều chỉnh ghế của người lái, người lái xe phải để cần số ở vị trí nào?

Khi điều khiển xe ô tô có hộp số tự động, người lái xe sử dụng chân như thế nào là đúng để bảo đảm an toàn?

Khi khởi động xe ô tô số tự động có trang bị chìa khóa thông minh có cần đạp hết hành trình bàn đạp chân phanh hay không?

Hình câu 290

Bốn vị trí cần số thường gặp: P (đỗ), R (lùi), N (số trung gian, không truyền lực), D (tiến). Các câu trên kiểm tra việc dùng đúng vị trí và đúng chân:

  • Vào số để khởi hành (câu 207): đạp phanh chân hết hành trình, vào số, nhả phanh đỗ, kiểm tra lại có nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh. Phương án sai đạp ga khi vào số, dễ làm xe vọt đi.
  • Khởi động bằng nút bấm và chìa khóa thông minh (câu 290): phải đạp hết hành trình bàn đạp phanh.
  • Chỉnh ghế khi máy đang chạy (câu 238): cần số ở N, P hoặc số 0, để lỡ chạm ga xe cũng không chạy. Ở D, số 1 hay R thì xe có thể chuyển động.
  • Dùng chân (câu 239): chỉ dùng chân phải cho cả phanh và ga; chân trái không dùng.
  • Đường trơn, lầy lội (câu 237): về số thấp, kết hợp phanh chân. Giữ số D rồi dùng phanh đỗ, hay về số N, đều sai.

Xe số sàn (hộp số cơ khí)

Khi khởi hành ô tô sử dụng hộp số cơ khí trên đường bằng, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào theo trình tự dưới đây?

Khi điều khiển xe sử dụng hộp số cơ khí vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

Khi điều khiển xe qua đường sắt, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

  • Khởi hành trên đường bằng (câu 209): đạp côn hết hành trình, vào số 1, nhả phanh tay, báo hiệu, tăng ga, rồi nhả côn từ từ đến nửa hành trình, giữ khoảng 3 giây, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết côn. Phương án sai nhả côn trước khi vào số.
  • Vượt rãnh lớn (câu 218): số 1, cho bánh trước xuống rãnh và lên khỏi rãnh, rồi để bánh sau cũng từ từ xuống rãnh mới tăng ga cho xe lên. Không tăng số, tăng tốc khi bánh sau còn chưa qua rãnh.
  • Qua đường sắt (câu 219): về số thấp, tăng ga nhẹ và không đổi số khi đang qua, để động cơ không chết máy giữa đường ray.

Xe mô tô

Câu 206 · Chương IIIĐiểm liệt với hạng B trở lên

Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

Câu điểm liệt với hạng B trở lên. Xe tay ga xuống dốc dài thì giữ ga ở mức phù hợp và dùng cả phanh trước, phanh sau. Phương án có "tắt động cơ" hoặc "tắt chìa khóa điện" khi đang đổ dốc là sai.

Tay ga trên xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây?

Tay ga dùng để cho xe chạy về phía trước và điều tiết công suất động cơ, tức là điều khiển tốc độ. Xe mô tô không chạy lùi bằng tay ga, nên đáp án là ý 1 và ý 2.

Đèn báo khi động cơ đã khởi động

Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Hình câu 227

Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Hình câu 228

Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Hình câu 229

Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Hình câu 230

Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?

Hình câu 231

Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Hình câu 286

Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Hình câu 287

Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Hình câu 288

Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Hình câu 289

Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây không tắt trong thời gian dài, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?

Hình câu 295

Khi động cơ đã hoạt động, bảng đồng hồ xuất hiện biểu tượng hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe?

Hình câu 300

Mười một câu này có trong danh sách vì đề bài bắt đầu bằng "Khi động cơ… đã khởi động" hoặc "đã hoạt động". Nhận biết theo hình:

CâuHìnhÝ nghĩa
227Chữ BRAKE, dấu chấm than trong vòng trònĐang sử dụng phanh đỗ
228Bình dầu có giọt dầu rơiÁp suất dầu ở mức thấp
229Xe nhìn từ trên xuống, cửa mởCửa xe chưa đóng hoặc đóng chưa chặt
230Người ngồi đeo dây đai chéoChưa cài dây đai an toàn
231Cây bơm xăngSắp hết nhiên liệu
286Nhiệt kế nhúng trong sóng nướcNhiệt độ nước làm mát quá ngưỡng
287Hình khối động cơCần kiểm tra động cơ
288Mặt cắt lốp có dấu chấm thanÁp suất lốp không đủ
289Chữ ABS trong vòng trònHệ thống chống bó cứng phanh bị lỗi
295Vô lăng có dấu chấm thanHệ thống lái gặp sự cố
300Chữ ECOChế độ lái tiết kiệm nhiên liệu đã bật

Ba đèn liên quan trực tiếp tới động cơ là 228 (áp suất dầu), 286 (nhiệt độ nước làm mát) và 287 (kiểm tra động cơ). Khi đèn áp suất dầu hay nhiệt độ nước làm mát sáng lúc đang chạy, nên dừng xe ở nơi an toàn để kiểm tra, vì động cơ thiếu dầu hoặc quá nhiệt có thể hỏng nặng.

Ôn tiếp

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH