Tất cả bài viết (105)

60 câu điểm liệt bắt buộc phải đúng (hạng B trở lên)
Đủ 60 câu điểm liệt trong bộ 600 câu dùng cho hạng B, C1, C, D và hạng E, chia theo nhóm ý, kèm giải thích theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

30 câu điểm liệt hạng B1
Đủ 30 câu điểm liệt trong bộ 300 câu ôn thi hạng B1 (mô tô ba bánh), chia theo nhóm ý, kèm giải thích theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

20 câu điểm liệt hạng A1, A
Đủ 20 câu điểm liệt trong bộ 250 câu ôn thi bằng lái xe máy hạng A1, A, giải thích từng câu theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Câu điểm liệt về rượu bia và nồng độ cồn
Ba câu điểm liệt có nhắc tới rượu, bia, nồng độ cồn trong bộ 600 câu, giải thích theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Câu điểm liệt về tốc độ và khoảng cách
19 câu điểm liệt có nhắc tới tốc độ hoặc khoảng cách trong bộ 600 câu: khi nào phải giảm tốc độ, lùi xe, nhập làn, xuống dốc, kèm giải thích theo luật.

Câu điểm liệt về hành vi bị nghiêm cấm
11 câu điểm liệt có nhắc tới chữ cấm, nghiêm cấm trong bộ 600 câu, giải thích từng câu theo Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Câu điểm liệt khi gặp người đi bộ và trẻ em
9 câu điểm liệt có nhắc tới người đi bộ, trẻ em trong bộ 600 câu: nhường đường, không vượt, không quay đầu, không lùi trên phần đường dành cho người đi bộ.

Câu điểm liệt khi xuống dốc, qua cầu, hầm
12 câu điểm liệt về đường dốc, đèo, cầu và hầm trong bộ 600 câu: nhường xe lên dốc, không vượt trên cầu hẹp, không quay đầu, không lùi trong hầm.

Câu điểm liệt khi vượt xe và chuyển làn
11 câu điểm liệt có nhắc tới vượt xe hoặc làn đường trong bộ 600 câu: tín hiệu xin vượt, nơi không được vượt, gặp xe ưu tiên, nhập làn cao tốc.

Câu điểm liệt dễ chọn nhầm: đáp án "Cả hai ý trên"
14 câu điểm liệt có đáp án đúng là "Cả hai ý trên" hoặc "Cả ba ý trên", cách kiểm tra từng ý theo luật, và những câu mà phương án gộp lại là sai.

Các câu hỏi về tốc độ trong bộ 600 câu
28 câu chương I có nhắc tới tốc độ: khi nào phải giảm tốc độ, tốc độ tối đa trong và ngoài khu đông dân cư, kèm giải thích theo luật.

Khoảng cách an toàn giữa hai xe: các câu cần nhớ
22 câu có nhắc tới khoảng cách an toàn, cự ly giữa hai xe: bảng 35-55-70-100 m, biển và vạch cự ly, khi trời mưa, khi chuyển làn, qua đường sắt.

Câu hỏi về đường cao tốc
25 câu có nhắc tới đường cao tốc: xe nào không được vào, nhập và ra khỏi cao tốc, làn dừng khẩn cấp, xử lý khi xe hỏng và các biển báo cao tốc.

Câu hỏi về vượt xe
20 câu chương I có nhắc tới vượt xe: xin vượt thế nào, xe phía trước phải làm gì, khi nào được vượt bên phải, nơi cấm vượt, 8 câu điểm liệt.

Câu hỏi về làn đường và chuyển làn
23 câu chương I có nhắc tới làn đường: làn đường là gì, xe nào đi làn nào, chuyển làn đúng cách, làn dừng khẩn cấp trên cao tốc, kèm giải thích.

Câu hỏi về dừng xe, đỗ xe
38 câu có nhắc tới dừng xe, đỗ xe: khác nhau thế nào, nơi cấm dừng đỗ, 0,25 m và 20 m, dừng trên cao tốc, trong hầm, biển cấm đỗ ngày chẵn lẻ.

Câu hỏi về quay đầu và chuyển hướng
60 câu có nhắc tới quay đầu, chuyển hướng, rẽ: trình tự rẽ an toàn, nơi cấm quay đầu, biển cấm rẽ và cấm quay đầu dễ nhầm, sa hình rẽ trái, rẽ phải.

Câu hỏi về xe ưu tiên
11 câu chương I có nhắc tới ưu tiên: xe ưu tiên gồm những xe nào, được quyền gì, gặp xe ưu tiên phải làm gì, có được vượt không, đường ưu tiên.

Đi qua đường sắt: các câu cần nhớ
21 câu có nhắc tới đường sắt: dừng ở đâu khi chuông kêu, chắn đóng; qua đường ngang không có rào chắn; xe hỏng trên đường ngang; biển báo đường sắt.

Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông và đèn tín hiệu
23 câu về hiệu lệnh của Cảnh sát giao thông và đèn tín hiệu: ai là người điều khiển giao thông, thứ tự chấp hành, hiệu lệnh tay, đèn vàng, đèn mũi tên.

Sử dụng còi và đèn chiếu sáng
35 câu trong bộ 600 câu có nhắc tới còi, đèn chiếu, đèn pha: khi nào được bấm còi, khi nào phải chuyển đèn chiếu gần, kèm giải thích theo Luật 2024.

Chở người, chở hàng: các câu cần nhớ
22 câu trong bộ 600 câu về chở người và chở hàng hóa: xe máy chở mấy người, xếp hàng thế nào, hàng nguy hiểm, biển cấm xe chở hàng, kèm giải thích theo luật.

Câu hỏi về độ tuổi và giấy phép lái xe
26 câu trong bộ 600 câu về tuổi lái xe, các hạng giấy phép lái xe, giấy tờ phải mang, điểm và thu hồi giấy phép, kèm bảng tóm tắt theo Luật 2024.

Mũ bảo hiểm và điện thoại khi lái xe
10 câu trong bộ 600 câu về đội mũ bảo hiểm và dùng điện thoại khi lái xe, 6 câu là câu điểm liệt, kèm giải thích theo Luật Trật tự, an toàn giao thông 2024.

Câu hỏi về xe máy chuyên dùng
22 câu chương I có nhắc tới xe máy chuyên dùng: xe máy chuyên dùng là gì, ai điều khiển, đi làn nào, có được vào cao tốc, chạy tối đa bao nhiêu km/h.

Những hành vi bị nghiêm cấm trong bộ 600 câu
14 câu có nhắc tới hành vi nghiêm cấm, bị cấm trong bộ 600 câu, 10 câu là câu điểm liệt, xếp theo từng khoản của Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông 2024.

Các khái niệm cơ bản: phần đường, làn đường, dải phân cách…
19 câu hỏi định nghĩa ở đầu chương I: phần đường xe chạy, làn đường, dải phân cách, vạch kẻ đường, xe cơ giới, người lái xe, dừng xe, đỗ xe, vượt xe.

Đường một chiều và nơi đường giao nhau
17 câu trong bộ 600 câu về đường một chiều, nơi đường giao nhau và vòng xuyến: được làm gì, cấm gì, nhường đường cho ai, kèm giải thích theo Luật 2024.

Trọn bộ 25 câu chương II: văn hóa giao thông, đạo đức, PCCC, cứu hộ
Đủ 25 câu chương II của bộ 600 câu: văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe, xử lý tai nạn, sơ cứu và phòng cháy chữa cháy, kèm giải thích ngắn từng câu.

Xử lý khi gặp tai nạn và sơ cứu: các câu cần nhớ
10 câu trong bộ 600 câu về trách nhiệm khi xảy ra tai nạn, sơ cứu người bị nạn, xe gặp sự cố trên đường sắt và cao tốc, kèm giải thích theo Luật 2024.

Phòng cháy, chữa cháy trên xe: các câu cần nhớ
12 câu trong bộ 600 câu có nhắc tới cháy, chữa cháy: phòng cháy cho xe, xử lý khi xe bốc cháy, bình chữa cháy và quyền ưu tiên của xe chữa cháy.

Trọn bộ 58 câu kỹ thuật lái xe (chương III)
Đủ 58 câu chương III bộ 600 câu, chia theo tình huống: khởi hành, sang số, lên xuống dốc, đường trơn, trời mưa, đường sắt, cao tốc, đèn báo, xe mô tô.

Lái xe khi trời mưa, sương mù, đường ngập
12 câu trong bộ 600 câu có nhắc tới mưa, sương, ngập: giảm tốc độ, bật đèn chiếu gần, giữ khoảng cách xa hơn, qua đường ngập và không dùng ô khi đi xe máy.

Lái xe xuống dốc, lên đèo: các câu cần nhớ
8 câu kỹ thuật lái xe có nhắc tới dốc, đèo trong bộ 600 câu: về số thấp, phanh đúng cách, dừng xe khi xuống dốc, xe tay ga và ô tô điện đổ đèo.

Phanh xe đúng cách: các câu về phanh
38 câu trong bộ 600 câu có nhắc tới phanh: phanh khi xuống dốc, đường trơn, phanh xe mô tô, phanh tay, phanh khi khởi động xe số tự động và các đèn báo.

Trọn bộ 37 câu cấu tạo và sửa chữa (chương IV)
Đủ 37 câu chương IV bộ 600 câu: yêu cầu an toàn kỹ thuật của xe, động cơ, hộp số, ly hợp, phanh, ắc quy, túi khí, đèn báo bảng đồng hồ và thiết bị trên xe.

Động cơ, hộp số và số tự động: các câu cần nhớ
32 câu kỹ thuật và cấu tạo có nhắc tới động cơ, hộp số, số tự động: công dụng từng bộ phận, thao tác xe số sàn, xe số tự động và đèn báo động cơ.

Lốp xe, đèn và các bộ phận an toàn
24 câu chương III, IV có nhắc tới lốp, đèn: yêu cầu về lốp và đèn trên xe, dùng đèn chiếu xa, chiếu gần, báo hiệu bằng còi, đèn và các đèn báo trên bảng đồng hồ.

Câu hỏi về biển báo cấm
32 câu biển báo có nhắc tới cấm trong bộ 600 câu: cấm theo loại xe, cấm rẽ, cấm quay đầu, cấm vượt, đường cấm, cấm dừng đỗ và các biển hết cấm.

Câu hỏi về biển báo nguy hiểm và cảnh báo
14 câu biển báo có nhắc tới nguy hiểm, cảnh báo trong bộ 600 câu: giao nhau, đường sắt, dốc, lật xe, đá lở, đá văng, nền đường yếu, đường cong nguy hiểm.

Câu hỏi về biển chỉ dẫn
21 câu ở chương V có nhắc tới chỉ dẫn, chỉ hướng: biển đường ưu tiên, làn cứu nạn, cầu vượt cho người đi bộ, biển khu vực và biển trên đường cao tốc.

Câu hỏi về biển hiệu lệnh
38 câu ở chương V có biển hiệu lệnh (mã R) trong hình: dừng lại, hướng đi phải theo, tốc độ tối thiểu, đường và làn dành riêng, biển khu vực.

Câu hỏi về vạch kẻ đường
10 câu về vạch kẻ đường trong bộ 600 câu: vạch vàng phân chia hai chiều, vạch trắng phân chia làn, vạch được đè, mũi tên chỉ hướng, vạch hình thoi, vạch dừng xe buýt.

Biển báo tốc độ: tối đa, tối thiểu, hết hạn chế
20 câu ở chương V có nhắc tới tốc độ: biển tốc độ tối đa, tốc độ ban đêm, tốc độ tối thiểu, biển ghép theo làn, biển hết hạn chế và các biển buộc giảm tốc độ.

Biển báo về làn đường và hướng đi
32 câu ở chương V có nhắc tới làn, hướng: biển phụ chỉ hướng, hướng đi phải theo, làn theo loại xe, vạch phân làn, biển tránh chướng ngại vật trên cao tốc.

Biển báo dừng, đỗ và quay đầu
20 câu ở chương V có nhắc tới dừng, đỗ, quay đầu: biển cấm quay đầu, cấm đỗ ngày chẵn lẻ, cấm dừng và đỗ, biển STOP, nơi đỗ xe, chỗ quay xe và vạch liên quan.

Biển báo dễ nhầm: các câu hỏi so sánh nhiều biển
29 câu ở chương V có ba biển trong hình và đáp án đúng là hai biển cùng lúc, kiểu "Biển 1 và biển 3". Cách tách từng cặp biển gần giống nhau.

Biển báo đường cao tốc và đường đối ngoại
11 câu ở chương V có nhắc tới cao tốc, đối ngoại: biển bắt đầu và kết thúc đường cao tốc, biển tránh chướng ngại vật, hướng rẽ, biển tên đường và biển khu vực.

Sa hình thứ tự xe qua giao lộ
19 câu sa hình hỏi thứ tự các xe qua nơi giao nhau: xét xe ưu tiên, đường ưu tiên, xe đến từ bên phải và xe rẽ trái theo đúng Luật TTATGT đường bộ 2024.

Sa hình "xe nào đúng quy tắc"
46 câu sa hình hỏi xe nào đi đúng, xe nào vi phạm, xe nào phải nhường đường: đèn mũi tên, hiệu lệnh CSGT, làn theo loại xe, dừng đỗ, vượt xe, xe ưu tiên.

Sa hình có xe ưu tiên (công an, cứu thương, chữa cháy)
10 câu sa hình chương VI có xe công an, cứu thương, chữa cháy, quân sự: thứ tự xe ưu tiên theo Luật 2024 và cách xét từng câu.

Sa hình đường cao tốc và đường có nhiều làn
7 câu sa hình chương VI về nhập làn cao tốc, chọn làn, chuyển làn và vượt xe: giải thích theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Tình huống nguy hiểm trên đường: chọn cách xử lý an toàn
12 câu sa hình hỏi "bạn xử lý như thế nào": rẽ khi có xe đạp, người đi bộ, xe lùi, xe lấn làn, đèn pha ban đêm. Giải thích theo Luật 2024.

250 câu ôn thi hạng A1, A theo từng chương
Trọn bộ 250 câu lý thuyết hạng A1, A trong bộ 600 câu, chia theo chương và chủ đề, kèm cấu trúc đề, 20 câu điểm liệt và giải thích các câu tiêu biểu.

Các câu có đáp án "Cả hai/ba ý trên": vì sao dễ chọn sai
59 câu trong bộ 600 câu có đáp án đúng là "Cả hai ý trên" hoặc "Cả ba ý trên": vì sao dễ chọn thiếu, và vì sao không nên chọn theo mẹo.

15 hạng giấy phép lái xe theo Luật 2024: lái được xe gì
Bảng 15 hạng giấy phép lái xe từ A1 đến DE theo Điều 57 Luật 36/2024: lái được xe gì, bao nhiêu tuổi, thời hạn, hạng nào chỉ có qua nâng hạng.

Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái từng hạng
Tuổi tối thiểu để được cấp 15 hạng giấy phép lái xe theo Điều 59 Luật 36/2024: 16 tuổi lái xe gắn máy, 18 tuổi hạng A1, A, B1, B, C1, cao nhất 27 tuổi.

Thời hạn giấy phép lái xe từng hạng
Hạng A1, A, B1 không thời hạn; B, C1 có hạn 10 năm; các hạng còn lại 5 năm. Bằng cũ dùng theo hạn ghi trên thẻ. Quá hạn bao lâu thì phải thi lại.

Hạng A1 và A khác nhau thế nào
A1 lái mô tô đến 125 cm³ hoặc 11 kW, A lái mô tô lớn hơn và cả xe của A1. Hai hạng chung 250 câu ôn, khác điểm đạt. Bằng A1 cũ vẫn lái được xe dưới 175 cm³.

Hạng B1 mới: mô tô ba bánh, không còn là "bằng số tự động"
Từ 01/01/2025, hạng B1 cấp cho người lái mô tô ba bánh và xe của hạng A1, không còn là bằng ô tô số tự động. Bằng B1 cũ vẫn dùng được và đổi sang hạng B.

Hạng B và C1: chọn hạng nào cho xe con, xe tải nhẹ
Hạng B lái xe con đến 8 chỗ và xe tải đến 3.500 kg; hạng C1 lái thêm xe tải trên 3.500 kg đến 7.500 kg. So sánh phạm vi, tuổi, đề thi để chọn đúng hạng.

Các hạng chỉ có được qua nâng hạng: C, D1, D2, D và hạng E
Hạng C, D1, D2, D và 6 hạng E không cấp lần đầu. Bảng đường nâng hạng, số năm lái xe an toàn, tuổi tối thiểu và điều kiện học vấn từ 01/7/2026.

Bằng lái cấp trước 2025 còn dùng được không, đổi sang hạng mới thế nào
Bằng lái cấp trước 01/01/2025 vẫn dùng đến hết hạn ghi trên bằng, không bắt buộc đổi. Bảng đổi hạng cũ sang mới theo Điều 89 Luật 2024 và cách đổi trực tuyến.

Cấu trúc đề thi lý thuyết hạng B năm 2025
Đề lý thuyết hạng B: 30 câu, 20 phút, đúng từ 27 câu và không sai câu điểm liệt. Số câu từng chương, cách chấm, áp dụng đến hết 28/02/2027.

Cấu trúc đề thi lý thuyết hạng A1, A, B1
Đề lý thuyết mô tô A1, A, B1: 25 câu, 19 phút. A1 đạt từ 21 câu; A và B1 đạt từ 23 câu, không sai câu điểm liệt. Phạm vi ôn và số câu từng chương.

Cấu trúc đề thi lý thuyết hạng C1, C, D và hạng E
Đề lý thuyết C1: 35 câu, 22 phút, đạt 32. Hạng C: 40 câu, 24 phút, đạt 36. D1, D2, D và các hạng E: 45 câu, 26 phút, đạt 41. Số câu từng chương.

Câu điểm liệt là gì, vì sao sai một câu là trượt
Mỗi đề thi lý thuyết có 1 câu điểm liệt. Chọn sai câu này là không đạt dù đủ điểm. Quy định gốc, số câu điểm liệt từng hạng và cách ôn cho chắc.

Bộ 600 câu hỏi sát hạch 2025: bố cục 6 chương
Bộ 600 câu hỏi của Cục CSGT dùng từ 01/6/2025: 6 chương, số câu từng chương, phạm vi ôn của hạng A1, A, B1 và ô tô, 60 câu điểm liệt nằm ở đâu.

Quy trình một ngày thi sát hạch lái xe
Ngày thi sát hạch gồm khai mạc, thi lý thuyết, thi trong hình và thi trên đường (ô tô). Thứ tự bắt buộc, giấy tờ cần mang, điều bị cấm, khi nào có bằng.

Thi lý thuyết trên máy tính: cách làm bài để không mất điểm oan
Trong phòng thi lý thuyết diễn ra thế nào, chọn và đổi đáp án ra sao, khi nào máy chấm bài. Những thói quen giúp bạn không mất điểm vì thao tác hay đọc vội.

Trượt lý thuyết thì sao: thi lại và thời hạn
Từ 01/7/2026, trượt lý thuyết là dừng, không được thi tiếp thực hành. Phần đã đạt được bảo lưu bao lâu, thi lại cần gì, nộp ở đâu.

Từ 01/3/2027, đề thi lý thuyết thay đổi thế nào
Thông tư 108/2026/TT-BCA tăng số câu lý thuyết từ 01/3/2027: hạng B 50 câu, hạng A1, A 40 câu. Bảng đủ các hạng, kể cả các hạng E, và chuyện câu điểm liệt.

Bỏ thi mô phỏng từ 01/7/2026: những gì thay đổi
Từ 01/7/2026, thi bằng lái ô tô không còn phần mô phỏng tình huống giao thông. Căn cứ pháp lý, người đang học cần làm gì, và mô phỏng còn học không.

Thông tư 108/2026/TT-BCA: điểm mới về sát hạch lái xe
Tóm tắt Thông tư 108/2026/TT-BCA thay Thông tư 12/2025: bỏ thi mô phỏng, thi tuần tự, cấp bằng điện tử trong 2 giờ, đề mới từ 01/3/2027 và các mốc áp dụng.

Điểm giấy phép lái xe: bị trừ khi nào, phục hồi ra sao
Mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Lỗi nào bị trừ 2, 4, 6 hay 10 điểm, khi nào được phục hồi đủ 12 điểm, và bị trừ hết điểm thì phải làm gì.

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: điểm chính cho người học lái
Những quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 mà người học lái cần nắm: cấm nồng độ cồn, 15 hạng bằng, độ tuổi, điểm GPLX, trẻ em trên ô tô.

Mức phạt nồng độ cồn hiện hành
Mức phạt nồng độ cồn với ô tô và xe máy theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (đã sửa đổi 2026): ba mức tiền phạt, trừ điểm, tước bằng, và lỗi không chịu thổi nồng độ cồn.

Mức phạt vượt đèn đỏ, đi sai làn
Mức phạt hiện hành với ô tô và xe máy khi vượt đèn đỏ, đi sai làn, chuyển làn sai: tiền phạt và số điểm bị trừ theo Nghị định 168/2024 đã sửa đổi.

Quy định về ghế trẻ em và chở trẻ em trên ô tô
Từ 01/7/2026, trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 m không được ngồi cùng hàng ghế người lái và phải dùng thiết bị an toàn. Xe nào được loại trừ, phạt ra sao.

Hồ sơ đăng ký học và thi bằng lái gồm những gì
Hồ sơ học lái nộp cho trung tâm đào tạo và hồ sơ dự sát hạch nộp cho Công an theo quy định hiện hành: giấy tờ cần có, giấy khám sức khỏe, nộp ở đâu, trước bao lâu.

Giấy khám sức khỏe lái xe: khám ở đâu, có giá trị bao lâu
Theo Thông tư 36/2024/TT-BYT, giấy khám sức khỏe lái xe có giá trị 12 tháng, khám tại cơ sở y tế đủ điều kiện, bắt buộc xét nghiệm ma túy.

Cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe khi mất hoặc hết hạn
Khi nào được đổi, cấp lại giấy phép lái xe; quá hạn bao lâu phải thi lại; hồ sơ, nơi nộp trực tuyến, thời gian và lệ phí theo quy định từ 01/7/2026.

Giấy phép lái xe điện tử trên VNeID
Giấy phép lái xe tích hợp trên VNeID có giá trị khi CSGT kiểm tra không, cách tích hợp, và giấy phép lái xe điện tử theo Thông tư 108/2026/TT-BCA.

Giấy phép lái xe quốc tế: cấp ở đâu, dùng ở nước nào
Giấy phép lái xe quốc tế (IDP) do Bộ Công an cấp: điều kiện, hồ sơ, lệ phí 115.000 đồng, thời hạn tối đa 3 năm, chỉ dùng ở nước tham gia Công ước Viên 1968.

Học lái xe bao lâu thì được thi: số giờ học các hạng
Số giờ học lý thuyết, thực hành và số km tối thiểu của hạng A1, A, B1, B, C1 và nâng hạng theo Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD.

Chọn trung tâm đào tạo lái xe: những điều cần kiểm tra
Trước khi đóng tiền học lái: kiểm tra giấy phép đào tạo, hạng được dạy, hợp đồng, học phí công khai, xe tập lái có thiết bị giám sát và cabin theo quy định 2026.

Lộ trình ôn 600 câu trong 4 tuần
Kế hoạch ôn bộ 600 câu theo từng tuần: học điểm liệt trước, đi lần lượt 6 chương, ôn câu hay sai và thi thử đến khi sẵn sàng.

Vì sao không nên học mẹo đáp án
Đếm thử trên bộ 600 câu 2025: các mẹo như chọn đáp án dài nhất hay chọn "Cả hai ý trên" sai rất nhiều, có cả câu điểm liệt. Học hiểu luật chắc hơn.

Cách học chương biển báo cho nhanh nhớ
Nhận biết biển báo theo nhóm, hình dạng và màu sắc theo QCVN 41:2024/BGTVT, rồi học theo cặp biển dễ nhầm để làm nhanh 185 câu chương V.

Cách làm câu sa hình: xét ưu tiên theo từng bước
Bốn bước xét câu sa hình theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: tín hiệu, xe ưu tiên, đường ưu tiên, rồi đến bên phải và hướng đi.

Ôn câu hay sai bằng cách lặp lại
Cách dùng danh sách câu hay sai trong app: câu nào vào, khi nào ra, và cách lặp lại cách quãng để nhớ lâu thay vì đọc đi đọc lại.

Thi thử bao nhiêu đề thì sẵn sàng đi thi
Không có con số đề cố định. Hãy nhìn vào Mức sẵn sàng, câu điểm liệt đã thuộc và số đề đạt liên tiếp, kèm cách dùng 20 đề cố định để phủ đều bộ câu.

Giữ bình tĩnh trong phòng thi: chuẩn bị trước ngày thi
Việc cần làm một tuần trước, tối hôm trước và trong phòng thi lý thuyết: giấy tờ, giờ giấc, những thứ không được mang vào, cách chia thời gian và đọc kỹ câu hỏi.

Điểm mù của ô tô và xe tải: nhận biết và phòng tránh
Điểm mù nằm ở đâu quanh ô tô con và xe tải lớn, luật yêu cầu quan sát những gì khi chuyển làn, rẽ, lùi, mở cửa, và cách người đi xe máy tránh lọt vào điểm mù.

Lái xe an toàn khi trời mưa bão
Trời mưa phải bật đèn, giảm tốc độ, giữ khoảng cách xa hơn mức quy định cho đường khô. Kèm cách xử lý đường trơn, đường ngập và lưu ý cho người đi xe máy.

Lái xe ban đêm: đèn chiếu xa, chiếu gần đúng cách
Bật đèn từ 18 giờ đến 06 giờ, 4 trường hợp phải chuyển sang đèn chiếu gần, xin vượt bằng đèn sau 22 giờ, và cách xử lý khi bị đèn pha xe ngược chiều làm chói mắt.

Đi đường đèo dốc an toàn
Lên dốc, xuống dốc, đổ đèo: về số thấp, dùng phanh động cơ thay vì rà phanh liên tục, ai nhường ai khi tránh nhau, chỗ nào cấm vượt, cấm quay đầu, cấm dừng đỗ.

Kiểm tra xe trước khi đi xa
Danh sách kiểm tra ô tô trước chuyến đi dài: lốp, phanh, đèn, dầu máy, nước làm mát, gạt mưa, đèn báo trên bảng đồng hồ, giấy tờ phải mang theo và đồ cần có trên xe.

Gặp tai nạn giao thông: làm gì để đúng luật và giúp người bị nạn
Trách nhiệm của người gây tai nạn và người có mặt theo Luật 2024, các số khẩn cấp 113, 114, 115, những việc sơ cứu cơ bản nên làm và không nên làm.

Đi xe máy an toàn cho người mới lấy bằng A1
Những điều người mới có bằng A1 cần làm đúng ngay từ đầu: mũ bảo hiểm đạt chuẩn, tốc độ tối đa, cách phanh, quan sát, giữ khoảng cách và những hành vi luật cấm.

Mức phạt chạy quá tốc độ với ô tô
Lái ô tô vượt tốc độ bị phạt bao nhiêu, trừ mấy điểm giấy phép lái xe: từng mức km/h vượt theo Nghị định 168/2024 đã sửa đổi, kèm cách tính.

Mức phạt dùng điện thoại khi lái xe
Cầm và dùng điện thoại khi lái ô tô, xe máy bị phạt bao nhiêu, trừ mấy điểm giấy phép lái xe, và mức phạt khi gây tai nạn, theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Đèn đỏ có được rẽ phải không?
Đèn đỏ là cấm đi, kể cả rẽ phải. Khi nào được rẽ phải lúc đèn đỏ theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, QCVN 41:2024 và mức phạt nếu rẽ sai.

Đèn vàng: đi tiếp hay dừng lại
Đèn vàng là tín hiệu phải dừng trước vạch dừng, trừ khi xe đã ở trên hoặc đã qua vạch. Đèn vàng nhấp nháy khác gì, và đi tiếp sai thì bị phạt ra sao.

Xe máy được chở mấy người, trẻ em mấy tuổi được ngồi
Xe máy chỉ được chở một người, trừ bốn trường hợp được chở tối đa hai người. Trẻ em dưới 12 tuổi, trẻ ngồi phía trước, mũ bảo hiểm cho trẻ và mức phạt hiện hành.