Ôn thi GPLX
Mức phạt

Lỗi nào bị tạm giữ phương tiện

Lỗi giao thông nào có thể bị tạm giữ xe, tạm giữ bao lâu, nhận lại xe thế nào, theo Điều 48 Nghị định 168/2024/NĐ-CP và Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/202612 phút đọc
Trong bài này
  1. Tạm giữ xe là gì
  2. Ba trường hợp xe bị tạm giữ theo Nghị định 168
  3. Các lỗi có thể bị tạm giữ xe ngay
  4. Tạm giữ bao lâu
  5. Nhận lại xe
  6. Không nhầm với tịch thu và di chuyển xe
  7. Để không bị tạm giữ xe

Với một số lỗi giao thông, ngoài bị phạt tiền, xe của bạn có thể bị tạm giữ. Tạm giữ không phải là tịch thu: xe được trả lại khi hết căn cứ tạm giữ. Bài này liệt kê các lỗi có thể bị tạm giữ xe ngay, thời hạn tạm giữ và cách nhận lại xe.

Bài viết theo Điều 48 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đã sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2026), và Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (bản hợp nhất số 90/VBHN-VPQH năm 2026). Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa Điều 48 ở hai chỗ: bỏ điểm g khoản 5 Điều 6 (ô tô chuyển làn sai trên đường cao tốc) khỏi danh sách lỗi bị tạm giữ xe ngay, và đổi cụm "giấy chứng nhận kiểm định" thành "chứng nhận kiểm định" ở khoản 3. Cập nhật ngày 22/10/2026.

Tạm giữ xe là gì

Theo khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính, tạm giữ tang vật, phương tiện chỉ áp dụng khi thật cần thiết, trong ba trường hợp:

  • để xác định vi phạm hoặc làm rõ tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ lập biên bản, ra quyết định xử phạt;
  • để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;
  • để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt.

Tạm giữ là biện pháp ngăn chặn, không phải hình thức xử phạt. Ngược lại, tịch thu phương tiện là hình thức xử phạt (khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 168/2024/NĐ-CP), xe bị tịch thu thì không được trả lại.

Ba trường hợp xe bị tạm giữ theo Nghị định 168

Điều 48 Nghị định 168/2024/NĐ-CP chia thành ba trường hợp:

  1. Khoản 1: để ngăn chặn ngay vi phạm, người có thẩm quyền được tạm giữ xe trước khi ra quyết định xử phạt, với các lỗi được liệt kê cụ thể (bảng dưới).
  2. Khoản 2: để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt hoặc để xác minh tình tiết, có thể tạm giữ phương tiện, giấy tờ với các hành vi khác trong Nghị định, theo Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
  3. Khoản 3: người lái xe không xuất trình được giấy phép lái xe, chứng nhận đăng ký xe, chứng nhận kiểm định (bản giấy hoặc thông tin tích hợp trong tài khoản định danh điện tử) thì bị lập biên bản và tạm giữ phương tiện theo quy định.

Với các lỗi chỉ bị phạt tiền, khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính cho phép tạm giữ giấy tờ theo thứ tự: giấy phép lái xe hoặc giấy phép lưu hành phương tiện hoặc giấy tờ cần thiết khác, cho đến khi chấp hành xong quyết định xử phạt. Chỉ khi người vi phạm không có các giấy tờ đó mới có thể tạm giữ phương tiện.

Các lỗi có thể bị tạm giữ xe ngay

Theo khoản 1 Điều 48 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (đã sửa đổi). Cột căn cứ ghi điểm, khoản, điều của Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Nhóm lỗiHành viCăn cứ
Rượu bia, ma túy (ô tô)Lái xe có nồng độ cồn ở mọi mức; có chất ma túy, chất kích thích bị cấm trong cơ thể; không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn, ma túyĐiểm c khoản 6; điểm a khoản 9; điểm a, b, c, d khoản 11 Điều 6
Rượu bia, ma túy (xe máy)Như trênĐiểm a khoản 6; điểm b khoản 8; điểm d, đ, e, g khoản 9 Điều 7
Lái xe nguy hiểm (ô tô)Lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau; dùng chân điều khiển vô lăng; tái phạm lạng lách, đánh võngKhoản 12, khoản 14 Điều 6
Lái xe nguy hiểm (xe máy)Lạng lách, đánh võng, dùng chân chống quệt xuống đường; nhóm từ 02 xe chạy quá tốc độ; ngồi phía sau vòng tay điều khiển xe; chạy thành đoàn gây cản trở; còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong khu đông dân cư; buông cả hai tay, dùng chân điều khiển, chạy bằng một bánhĐiểm a, b, h, i, k khoản 9; khoản 11 Điều 7
Đi vào đường cao tốcXe máy đi vào đường cao tốc; xe chở người, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ đi vào đường cao tốcĐiểm b khoản 7 Điều 7; điểm b khoản 7 Điều 6
Đua xeĐua xe ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe đạp máy, xe đạp trái phépKhoản 3 Điều 35
Người lái không đủ điều kiệnNgười từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi lái xe máy, ô tô; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi lái xe mô tô hoặc ô tô; không có giấy phép lái xe, dùng giấy phép đã bị trừ hết điểm, không còn hiệu lực, không phù hợp loại xe, không hợp lệ; giấy phép ô tô đã hết hạnKhoản 1; điểm a khoản 4; khoản 5, 6, 7, 8, 9 Điều 18
Giấy tờ, biển số, điều kiện của ô tôKhông có chứng nhận đăng ký xe hoặc đã hết hạn; giấy tờ xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, bị tẩy xóa, không đúng số khung, số máy; không có chứng nhận kiểm định hoặc đã hết hiệu lực; hệ thống hãm không bảo đảm; không gắn biển số; biển số không đúng đăng ký hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp; xe quá niên hạn, xe lắp ráp trái quy địnhĐiểm a khoản 4; điểm a, b khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a khoản 8; khoản 9 Điều 13
Giấy tờ, biển số của xe máyKhông có chứng nhận đăng ký xe hoặc đã hết hạn; chứng nhận đăng ký bị tẩy xóa, không đúng số khung, số máy, không do cơ quan có thẩm quyền cấp; không gắn biển số, biển số không đúng đăng ký hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp; xe lắp ráp trái quy địnhĐiểm a, b khoản 2; điểm a khoản 3; khoản 4 Điều 14
Chủ xeGiao xe cho người không đủ điều kiện lái (kể cả người đang bị tước giấy phép); tự ý thay đổi khung, máy, cải tạo xe trái quy định; đưa xe không đăng ký, không gắn biển số, giấy tờ không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không kiểm định tham gia giao thôngCác điểm, khoản của Điều 32 ghi tại điểm l khoản 1 Điều 48
Không chấp hành kiểm traNgười điều khiển phương tiện không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ; xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối người thi hành công vụKhoản 10, điểm a khoản 14 Điều 12
Xe quá tải, quá khổKhông chấp hành yêu cầu kiểm tra về trọng tải, khổ giới hạn; chuyển tải hoặc dùng thủ đoạn khác để trốn tránh việc phát hiện xe quá tải, quá khổĐiểm b khoản 5 Điều 34
Xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơCó nồng độ cồn; không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn; người lái xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm; đi vào đường cao tốcĐiểm p khoản 1; điểm d khoản 3; điểm b, c, d khoản 4; khoản 5 Điều 9

Với các lỗi ở khoản 4 Điều 9, điểm d khoản 1 Điều 48 ghi kèm cụm "trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện". Danh sách còn có các lỗi của xe máy chuyên dùng (Điều 8, 16, 19). Ngoài ra, điểm o khoản 1 Điều 48 cho phép tạm giữ xe với hành vi khác thuộc trường hợp thật cần thiết phải ngăn chặn ngay, nếu không tạm giữ sẽ gây hậu quả nghiêm trọng.

Từ 15/8/2026, lỗi người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi lái xe mô tô (điểm a khoản 4 Điều 18) được Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa lại câu chữ, áp dụng cho xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô. Mức phạt từng lỗi có ở các bài Mức phạt nồng độ cồn hiện hành, Mức phạt không có hoặc không mang giấy phép lái xe, Mức phạt lạng lách, đánh võng, đua xe và Mức phạt giao xe cho người không đủ điều kiện lái.

Nhiều lỗi thường gặp như vượt đèn đỏ, chạy quá tốc độ, không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, đi trên vỉa hè không có trong danh sách ở khoản 1. Với các lỗi này, việc tạm giữ (nếu có) theo khoản 2 Điều 48 và Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính như đã nêu ở trên.

Tạm giữ bao lâu

Theo khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính:

Trường hợpThời hạn tạm giữ tối đa
Thông thường07 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ
Vụ việc phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt10 ngày làm việc
Có yêu cầu giải trình hoặc phải xác minh tình tiết (điểm b khoản 1 Điều 66 của Luật)Có thể kéo dài, không quá 01 tháng
Đặc biệt nghiêm trọng, nhiều tình tiết phức tạp (điểm c khoản 1 Điều 66 của Luật)Có thể tiếp tục kéo dài, không quá 02 tháng

Thời hạn tính từ thời điểm xe bị tạm giữ trên thực tế và không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt. Việc tạm giữ, kéo dài thời hạn tạm giữ phải có quyết định của người có thẩm quyền. Riêng trường hợp tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt, thời hạn tạm giữ kết thúc khi quyết định xử phạt được thi hành xong.

Nhận lại xe

  • Khi nào được trả xe: theo khoản 2 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính, việc tạm giữ phải chấm dứt ngay sau khi xác minh xong tình tiết, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt được thi hành. Nếu được nộp tiền phạt nhiều lần, sau khi nộp lần đầu bạn được nhận lại xe.
  • Giấy tờ khi tạm giữ: biên bản tạm giữ lập thành 02 bản, giao người vi phạm 01 bản (khoản 9 Điều 125). Giữ kỹ biên bản và đến đúng hẹn ghi trong đó.
  • Chi phí: theo khoản 4 Điều 48 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, chủ xe chịu chi phí (nếu có) cho phương tiện khác thay thế để chở người, hàng hóa trên xe bị tạm giữ. Nếu người lái, chủ xe không có mặt, không chấp hành yêu cầu, không đủ điều kiện lái xe hoặc xe không bảo đảm an toàn kỹ thuật, xe được đưa về nơi tạm giữ và người lái hoặc chủ xe trả chi phí thuê di chuyển.
  • Quên mang giấy tờ: theo khoản 3 Điều 48, nếu trong thời hạn hẹn bạn xuất trình được giấy tờ (bản giấy hoặc thông tin tích hợp trong tài khoản định danh điện tử) thì không bị phạt lỗi không có giấy tờ. Người lái xe kinh doanh vận tải khi đó bị phạt lỗi không mang theo giấy tờ. Quá thời hạn hẹn thì phải chấp hành quyết định xử phạt theo biên bản.
  • Chậm giải quyết: theo khoản 11 Điều 47, quá thời hạn hẹn mà chưa giải quyết vụ việc thì cơ quan đăng kiểm, đăng ký xe, cấp giấy phép lái xe được thông báo và chưa giải quyết các thủ tục này cho đến khi bạn giải quyết xong.

Không đến nhận giấy tờ bị tạm giữ cũng có hậu quả. Đây là một câu trong bộ đề thi lý thuyết:

Giấy phép lái xe bị thu hồi trong các trường hợp nào sau đây?

Phương án đúng là "Cả ba ý trên" (câu 139), đúng như khoản 5 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: giấy phép lái xe đã quá thời hạn tạm giữ mà người vi phạm không đến nhận, không có lý do chính đáng thì bị thu hồi.

Không nhầm với tịch thu và di chuyển xe

  • Tịch thu phương tiện: là hình thức xử phạt, ví dụ khi tái phạm lạng lách, đánh võng (khoản 14 Điều 6, điểm c khoản 11 Điều 7), đua xe ô tô, mô tô trái phép (khoản 3 Điều 35 Nghị định 168/2024/NĐ-CP). Xe bị tịch thu không được trả lại.
  • Di chuyển xe dừng, đỗ sai: theo Điều 69 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, xe dừng, đỗ sai gây cản trở, ùn tắc mà người lái, chủ xe không có mặt hoặc không chấp hành yêu cầu thì Cảnh sát giao thông di chuyển xe đi chỗ khác; người vi phạm trả chi phí di chuyển. Mức phạt dừng, đỗ sai có ở bài Mức phạt dừng xe, đỗ xe sai quy định.

Để không bị tạm giữ xe

  • Không lái xe khi đã uống rượu, bia: có nồng độ cồn ở mức nào cũng thuộc danh sách tạm giữ xe.
  • Mang đủ giấy tờ hoặc tích hợp giấy phép lái xe, đăng ký xe vào tài khoản định danh điện tử. Xem bài Giấy phép lái xe điện tử trên VNeID.
  • Giữ đăng ký, kiểm định, biển số của xe đúng quy định; chỉ giao xe cho người đủ tuổi và có giấy phép lái xe phù hợp.
  • Khi được yêu cầu dừng xe kiểm tra, dừng lại và hợp tác. Không chấp hành yêu cầu kiểm tra cũng là lỗi bị tạm giữ xe.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ): Điều 3, Điều 47, Điều 48
  2. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Công báo số 391, ngày 13/7/2026), hiệu lực từ 15/8/2026: khoản 11, khoản 14 Điều 19 sửa Điều 48
  3. Luật Xử lý vi phạm hành chính, văn bản hợp nhất số 90/VBHN-VPQH ngày 30/3/2026 (gồm Luật số 88/2025/QH15): Điều 66, Điều 125
  4. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH: Điều 62, Điều 69