Ôn thi GPLX
Mức phạt

Mức phạt xe chở hàng quá tải

Xe tải chở hàng vượt trọng tải bị phạt bao nhiêu theo từng mức phần trăm, trừ mấy điểm, chủ xe bị phạt thế nào, theo Nghị định 168/2024 đã sửa đổi.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/20267 phút đọc
Trong bài này
  1. Luật yêu cầu gì
  2. Hai loại "quá tải"
  3. Cách tính phần trăm vượt trọng tải
  4. Mức phạt người lái
  5. Mức phạt chủ xe
  6. Xe vượt tải trọng của đường bộ
  7. Chở hàng an toàn

Xe chở quá tải phanh dài hơn, dễ lật khi vào cua và làm hư hỏng mặt đường, cầu. Mức phạt lỗi này tăng theo phần trăm vượt tải, và cả người lái lẫn chủ xe đều bị xử phạt. Bài này tổng hợp các mức phạt hiện hành và cách tính phần trăm vượt.

Mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ, đã được sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2026). Nghị định 238 không sửa mức tiền phạt và số điểm bị trừ của lỗi chở hàng vượt trọng tải, nhưng bỏ hình thức tịch thu xe khi chủ xe tái phạm ở mức vượt trên 150%. Cập nhật ngày 22/10/2026.

Luật yêu cầu gì

Theo khoản 13 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15), chở hàng hóa vượt quá khối lượng toàn bộ, tải trọng trục, kích thước cho phép của xe hoặc vượt quá tải trọng, kích thước giới hạn cho phép của đường bộ khi chưa được cấp phép là hành vi bị nghiêm cấm.

Khi chở hàng bằng ô tô, điểm c khoản 1 Điều 49 Luật yêu cầu người lái kiểm tra việc sắp xếp hàng hóa và không chở hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép hoặc vượt quá khổ giới hạn của xe. Luật số 118/2025/QH15 sửa một số điều của Luật 36 từ 01/7/2026 nhưng không sửa các quy định này.

Hai loại "quá tải"

Nghị định 168/2024/NĐ-CP xử phạt hai trường hợp khác nhau, dễ bị gọi chung là "quá tải":

  1. Chở hàng vượt trọng tải của xe: khối lượng hàng chở trên xe vượt khối lượng hàng chuyên chở cho phép ghi trong chứng nhận kiểm định của xe. Người lái bị phạt theo Điều 21, chủ xe theo Điều 32.
  2. Xe vượt tải trọng của đường bộ: tổng trọng lượng của xe hoặc tải trọng trục xe vượt tải trọng cho phép của cầu, đường. Người lái bị phạt theo Điều 34.

Biển báo hạn chế tải trọng trên đường thuộc trường hợp thứ hai:

Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?

Hình câu 339

Phương án đúng là phương án 1: biển số 3 cấm các xe có tải trọng toàn bộ trên 10 tấn đi qua. Biển này không hạn chế riêng khối lượng hàng hóa, cũng không phải biển hạn chế tải trọng trục (biển số 2). Các biển cấm khác có trong bài Câu hỏi về biển báo cấm.

Cách tính phần trăm vượt trọng tải

Phần trăm vượt bằng khối lượng hàng chở vượt chia cho khối lượng hàng cho phép chở, nhân 100%. Ví dụ, chứng nhận kiểm định ghi xe được chở 5 tấn hàng:

  • Chở 7 tấn, tức vượt 2 tấn: vượt 40%, thuộc mức trên 30% đến 50%.
  • Chở 9 tấn, tức vượt 4 tấn: vượt 80%, thuộc mức trên 50% đến 100%.
  • Chở 13 tấn, tức vượt 8 tấn: vượt 160%, thuộc mức trên 150%.

Mức phạt người lái

Theo Điều 21 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, áp dụng cho người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (kể cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa:

Mức chở vượt trọng tải cho phépPhạt tiềnTrừ điểmCăn cứ (Điều 21)
Trên 10% đến 30% (xe xi téc chở chất lỏng: trên 20% đến 30%)800.000 đến 1.000.000 đồngKhông trừ điểmĐiểm a khoản 2
Trên 30% đến 50%3.000.000 đến 5.000.000 đồng2 điểmĐiểm a khoản 5; điểm a khoản 13
Trên 50% đến 100%5.000.000 đến 7.000.000 đồng4 điểmĐiểm a khoản 6; điểm b khoản 13
Trên 100% đến 150%7.000.000 đến 8.000.000 đồng8 điểmĐiểm a khoản 7; điểm d khoản 13
Trên 150%8.000.000 đến 12.000.000 đồng10 điểmĐiểm a khoản 8; điểm đ khoản 13

Các mức tương tự áp dụng cho xe kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc mà khối lượng toàn bộ của rơ moóc, sơ mi rơ moóc vượt khối lượng cho phép kéo theo (điểm d khoản 2, điểm d khoản 5, điểm b khoản 6, điểm b khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 21).

Xe chở khách cũng có quy định riêng: chở hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải theo thiết kế của xe bị phạt 1.000.000 đến 2.000.000 đồng, trừ 2 điểm (điểm i khoản 5, điểm a khoản 10 Điều 20).

Mức phạt chủ xe

Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP phạt chủ xe giao xe hoặc để người làm công, người đại diện lái xe chở quá tải, hoặc tự mình lái xe chở quá tải:

Mức vượtChủ xe là cá nhânChủ xe là tổ chứcCăn cứ (Điều 32)
Trên 10% đến 30%4.000.000 đến 6.000.000 đồng8.000.000 đến 12.000.000 đồngĐiểm e khoản 7
Trên 30% đến 50%10.000.000 đến 12.000.000 đồng20.000.000 đến 24.000.000 đồngĐiểm b khoản 11
Trên 50% đến 100%20.000.000 đến 26.000.000 đồng40.000.000 đến 52.000.000 đồngĐiểm a khoản 13
Trên 100% đến 150%30.000.000 đến 40.000.000 đồng60.000.000 đến 80.000.000 đồngKhoản 15
Trên 150%65.000.000 đến 75.000.000 đồng130.000.000 đến 150.000.000 đồngĐiểm b khoản 16

Theo điểm o khoản 3 Điều 47 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, khi chủ xe trực tiếp lái xe chở quá tải thì bị xử phạt theo Điều 32, tức mức của chủ xe. Số điểm bị trừ khi đó giống người lái ở bảng trên: không trừ, 2, 4, 8 và 10 điểm theo từng mức (khoản 21 Điều 32).

Ngoài phạt tiền, chủ xe còn có thể bị:

  • tước quyền sử dụng phù hiệu từ 01 đến 03 tháng, nếu xe có phù hiệu (điểm đ khoản 18 Điều 32);
  • tước chứng nhận và tem kiểm định từ 01 đến 03 tháng, buộc điều chỉnh thùng xe và đăng kiểm lại, nếu thùng xe hoặc khối lượng hàng cho phép chở không đúng quy định hiện hành (điểm c khoản 18, điểm đ khoản 19 Điều 32).

Thay đổi từ 15/8/2026: trước đây, chủ xe tái phạm lỗi chở vượt trên 150% bị tịch thu phương tiện (điểm g khoản 17 Điều 32). Khoản 17 Điều 19 Nghị định 238/2026/NĐ-CP đã bãi bỏ điểm này. Nghị định 238 cũng chỉ đổi cụm từ "giấy chứng nhận kiểm định" thành "chứng nhận kiểm định" trong các điểm về vượt trọng tải ở Điều 21, không đổi mức phạt.

Xe vượt tải trọng của đường bộ

Theo Điều 34 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, trừ trường hợp có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng:

Mức vượt tải trọng cho phép của đường bộPhạt người láiTrừ điểmCăn cứ (Điều 34)
Tổng trọng lượng vượt trên 10% đến 20%4.000.000 đến 6.000.000 đồngKhông trừ điểmKhoản 2
Tổng trọng lượng hoặc tải trọng trục vượt trên 20% đến 50%13.000.000 đến 15.000.000 đồng2 điểmĐiểm a khoản 4; điểm a khoản 7
Tổng trọng lượng hoặc tải trọng trục vượt trên 50%40.000.000 đến 50.000.000 đồng4 điểmĐiểm a khoản 5; điểm c khoản 7

Chủ xe trong các trường hợp này bị phạt theo điểm c khoản 11, điểm đ khoản 14 và điểm a khoản 16 Điều 32. Gây hư hại cầu, đường thì còn bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu (khoản 6 Điều 34).

Chở hàng an toàn

  • Xem khối lượng hàng cho phép chở ghi trong chứng nhận kiểm định trước khi nhận hàng.
  • Để ý biển hạn chế tải trọng toàn bộ và tải trọng trục trên tuyến đường, nhất là khi qua cầu.
  • Xếp hàng cân đối, chằng buộc chắc chắn; xe nặng thì giảm tốc độ, giữ khoảng cách xa hơn và phanh sớm hơn.
  • Chủ xe không xếp hàng vượt tải cho người lái chở. Mức phạt chủ xe cao hơn nhiều so với người lái.

Cách trừ và phục hồi điểm có trong bài Điểm giấy phép lái xe: bị trừ khi nào, phục hồi ra sao. Chở đúng tải giúp xe phanh, lái đúng như thiết kế và giữ cho cầu, đường bền lâu.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ): Điều 21, Điều 32, Điều 34, điểm o khoản 3 Điều 47
  2. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Công báo số 391, ngày 13/7/2026), hiệu lực từ 15/8/2026: Điều 8; khoản 11, khoản 17 Điều 19
  3. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH: khoản 13 Điều 9, Điều 49, khoản 2 Điều 52
  4. Xe quá tải trọng chạy vào cao tốc bị phạt bao nhiêu? (Thanh Niên, 09/3/2026)
  5. Vi phạm lỗi dưới đây, chủ xe ô tô sẽ bị phạt tới 150 triệu đồng (Tuổi Trẻ, 16/01/2025)