Vạch kẻ đường là báo hiệu nằm ngay dưới bánh xe, nên rất dễ bị bỏ qua: đè lên vạch liền khi chen làn, dừng chờ đèn đỏ mà đầu xe đã qua vạch dừng. Mức phạt cơ bản của lỗi này thấp, nhưng cùng một cú lấn vạch có thể bị xử theo lỗi khác nặng hơn nhiều. Bài này giải thích cả hai.
Mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2026). Nghị định 238/2026/NĐ-CP không sửa lỗi không chấp hành vạch kẻ đường (điểm a khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 7). Thay đổi có liên quan là nghị định này bổ sung lỗi chuyển làn không bảo đảm khoảng cách an toàn (khoản 2 Điều 19 Nghị định 238/2026/NĐ-CP), xem bài Mức phạt vượt đèn đỏ, đi sai làn. Cập nhật ngày 22/10/2026.
Vạch kẻ đường theo luật
Theo khoản 1 Điều 11 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, vạch kẻ đường là một loại báo hiệu đường bộ, người tham gia giao thông phải chấp hành. Khoản 6 Điều 11 nêu ý nghĩa của nó:
Vạch kẻ đường là gì?
Phương án đúng là phương án 2: vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
Khi nhiều báo hiệu cùng có mặt, khoản 2 Điều 11 xếp thứ tự ưu tiên: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, rồi đèn tín hiệu, biển báo, sau đó mới đến vạch kẻ đường. Biển báo tạm thời được ưu tiên hơn biển báo cố định khi hai biển có ý nghĩa khác nhau (khoản 12 Điều 11).
Vạch nào được đè, vạch nào không
Ý nghĩa từng loại vạch nằm ở Phụ lục G của QCVN 41:2024/BGTVT. Hai nguyên tắc dễ nhớ:
- Nét đứt được cắt qua, đè lên khi cần chuyển làn hoặc vượt xe, với điều kiện bảo đảm an toàn.
- Nét liền không được lấn, không được đè lên.
Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?

Vạch vàng nét liền (vạch 2) là vạch tim đường, phân chia hai chiều xe chạy, xe không được lấn, không được đè. Bảng đầy đủ các loại vạch và các câu hỏi về vạch có ở bài Câu hỏi về vạch kẻ đường.
Vạch dừng là nơi xe phải dừng lại. Theo điểm b khoản 4 Điều 11 Luật, khi đèn vàng, xe phải dừng lại trước vạch dừng; nếu đang ở trên hoặc đã qua vạch dừng thì được đi tiếp. Đèn đỏ là cấm đi.
Bảng mức phạt
| Phương tiện | Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của vạch kẻ đường | Nếu gây tai nạn giao thông | Căn cứ (Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
|---|---|---|---|
| Ô tô | 400.000 đến 600.000 đồng | 20.000.000 đến 22.000.000 đồng, trừ 10 điểm giấy phép lái xe | Điểm a khoản 1, điểm b khoản 10, điểm d khoản 16 Điều 6 |
| Xe mô tô, xe gắn máy | 200.000 đến 400.000 đồng | 10.000.000 đến 14.000.000 đồng, trừ 10 điểm giấy phép lái xe | Điểm a khoản 1, điểm b khoản 10, điểm d khoản 13 Điều 7 |
Khi chưa gây tai nạn, lỗi này không bị trừ điểm giấy phép lái xe. Cùng mức phạt này áp dụng cho lỗi không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu. Người đi xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ khác không chấp hành vạch kẻ đường bị phạt từ 100.000 đến 200.000 đồng (điểm c khoản 1 Điều 9).
Dừng chờ đèn đỏ mà xe đè lên hoặc vượt quá vạch dừng thường được xử theo lỗi này. Nếu xe đi tiếp qua nơi giao nhau khi đèn đang đỏ thì là lỗi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu, mức phạt nặng hơn nhiều (xem bảng ở mục sau).
Khi nào bị xử theo lỗi nặng hơn
Điểm a khoản 1 Điều 6 và điểm a khoản 1 Điều 7 đều ghi "trừ các hành vi vi phạm quy định tại" một loạt điểm khác. Nghĩa là nếu việc lấn vạch thuộc một hành vi đã có mức phạt riêng, bạn bị xử theo mức riêng đó. Một số hành vi thường gặp:
| Hành vi | Ô tô | Xe máy |
|---|---|---|
| Đi không đúng phần đường, làn đường quy định; đi qua dải phân cách cố định giữa hai phần đường | 4.000.000 đến 6.000.000 đồng, trừ 2 điểm (điểm b khoản 5 Điều 6) | 600.000 đến 800.000 đồng (điểm d khoản 3 Điều 7) |
| Vượt xe ở nơi không được vượt | 4.000.000 đến 6.000.000 đồng, trừ 2 điểm (điểm a khoản 5 Điều 6) | 800.000 đến 1.000.000 đồng (điểm c khoản 4 Điều 7) |
| Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu | 18.000.000 đến 20.000.000 đồng, trừ 4 điểm (điểm b khoản 9 Điều 6) | 4.000.000 đến 6.000.000 đồng, trừ 4 điểm (điểm c khoản 7 Điều 7) |
Lỗi chuyển làn sai và vượt xe sai được giải thích kỹ ở bài Mức phạt vượt đèn đỏ, đi sai làn và bài Mức phạt vượt xe sai quy định.
Giữ đúng vạch, an toàn hơn
- Nhìn vạch từ xa. Mũi tên chỉ hướng trên mặt đường cho biết làn nào đi thẳng, làn nào rẽ. Chọn làn sớm để không phải cắt qua vạch liền ở sát giao lộ.
- Dừng trước vạch dừng. Thấy đèn vàng khi còn cách xa thì giảm tốc độ từ sớm, dừng hẳn trước vạch.
- Không đè vạch liền để vượt hay chen làn, kể cả khi đường vắng.
- Trời mưa, ban đêm vạch khó thấy hơn: giảm tốc độ, bám theo làn của mình.
Điểm bị trừ khi gây tai nạn ảnh hưởng thế nào tới giấy phép lái xe, xem bài Điểm giấy phép lái xe: bị trừ khi nào, phục hồi ra sao.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.
- Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ): điểm a khoản 1, điểm b khoản 10, khoản 16 Điều 6; điểm a khoản 1, điểm b khoản 10, khoản 13 Điều 7; điểm c khoản 1 Điều 9
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Công báo số 391), ban hành 26/6/2026, hiệu lực từ 15/8/2026: Điều 19
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH: Điều 11
- QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, Phụ lục G (LuatVietnam)
- Chạm vạch kẻ đường khi dừng đèn đỏ phạt cao nhất đến 22 triệu đồng (LuatVietnam, 11/02/2025)
- Đè vạch dừng đèn đỏ bị phạt bao nhiêu? (Báo Văn hóa)
Mức phạt chạy quá tốc độ với ô tô
Mức phạt chạy quá tốc độ với xe máy
Mức phạt không đội mũ bảo hiểm: người lái và người ngồi sau