Chỉ cần liếc điện thoại vài giây, xe đã đi được một quãng dài mà bạn không nhìn đường. Vì vậy luật cấm cầm và dùng điện thoại khi đang lái xe. Bài này tổng hợp mức phạt tiền và số điểm bị trừ với người lái ô tô và xe máy.
Mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ, áp dụng từ 01/01/2025. Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2026) sửa đổi một số điều của Nghị định 168 nhưng không thay đổi các mức phạt về dùng điện thoại dưới đây. Cập nhật ngày 22/10/2026.
Luật cấm hành vi nào
Theo khoản 6 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15), người lái xe bị nghiêm cấm dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện đang di chuyển trên đường bộ. Quy định này áp dụng cho mọi loại xe, cả ô tô lẫn xe máy.
Với xe máy, điểm c khoản 3 Điều 33 của Luật còn cấm người lái sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
Đây là câu điểm liệt trong đề thi lý thuyết:
Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?
Phương án đúng là phương án 1, đúng như khoản 6 Điều 9 của Luật. Phương án 2 là một quy định về chở người trên thùng xe ô tô chở hàng, không phải hành vi bị cấm khi điều khiển phương tiện.
Mức phạt với người lái ô tô
Theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (áp dụng cho ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự ô tô):
| Hành vi | Phạt tiền | Trừ điểm giấy phép lái xe |
|---|---|---|
| Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác khi xe đang di chuyển trên đường bộ (điểm h khoản 5) | 4.000.000 đến 6.000.000 đồng | 4 điểm (điểm b khoản 16) |
| Hành vi trên mà gây tai nạn giao thông (điểm b khoản 10) | 20.000.000 đến 22.000.000 đồng | 10 điểm (điểm d khoản 16) |
Mức phạt với người lái xe máy
Theo Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (áp dụng cho xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự):
| Hành vi | Phạt tiền | Trừ điểm giấy phép lái xe |
|---|---|---|
| Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính), dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác (điểm đ khoản 4) | 800.000 đến 1.000.000 đồng | 4 điểm (điểm b khoản 13) |
| Hành vi trên mà gây tai nạn giao thông (điểm b khoản 10) | 10.000.000 đến 14.000.000 đồng | 10 điểm (điểm d khoản 13) |
Như vậy, với xe máy, dùng thiết bị âm thanh hay che ô khi đang lái xe cũng bị phạt cùng mức với cầm và dùng điện thoại. Ngoại lệ duy nhất văn bản nêu là thiết bị trợ thính.
Trong các trường hợp dưới đây, để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện như thế nào?
Phương án đúng là phương án 1: đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn, cài quai đúng quy cách và không dùng ô, điện thoại, thiết bị âm thanh khi lái xe mô tô. Các câu khác về mũ bảo hiểm và điện thoại có trong bài Mũ bảo hiểm và điện thoại khi lái xe.
Người đi xe đạp cũng bị phạt
Điểm h khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP phạt từ 100.000 đến 200.000 đồng với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy sử dụng ô (dù), dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác.
Trừ 4 điểm có ý nghĩa gì
Theo Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Một lần vi phạm lỗi dùng điện thoại bị trừ 4 điểm, tức còn 8 điểm. Nếu gây tai nạn thì bị trừ 10 điểm, chỉ còn 2 điểm. Giấy phép chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ thêm trong 12 tháng kể từ lần bị trừ gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm. Bị trừ hết điểm thì không được lái xe theo giấy phép đó cho đến khi được phục hồi.
Theo điểm d khoản 1 Điều 50 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, với giấy phép tích hợp cả hạng mô tô và hạng ô tô: lái xe máy vi phạm thì trừ điểm phần mô tô, lái ô tô vi phạm thì trừ điểm phần ô tô. Chi tiết về trừ và phục hồi điểm có trong bài Điểm giấy phép lái xe.
Cần dùng điện thoại thì làm thế nào
Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?
Phương án đúng là phương án 2: giảm tốc độ, dừng xe ở nơi cho phép rồi mới dùng điện thoại. Giảm tốc độ mà vẫn vừa lái vừa dùng điện thoại (phương án 1) vẫn là hành vi bị cấm.
Một vài thói quen giúp bạn không phải cầm điện thoại khi lái xe:
- Chuẩn bị trước khi xuất phát: đặt điểm đến trên ứng dụng chỉ đường, chọn sẵn nhạc, gửi tin nhắn còn dở.
- Để điện thoại ở chế độ im lặng hoặc chế độ lái xe, để không bị cuộc gọi, tin nhắn làm phân tâm.
- Có cuộc gọi quan trọng: tìm chỗ dừng xe đúng quy định rồi gọi lại. Nếu đi ô tô cùng người khác, nhờ người ngồi cạnh nghe máy giúp.
Không dùng điện thoại khi lái xe vừa giúp bạn tránh bị phạt, trừ điểm, vừa giữ trọn sự chú ý cho con đường phía trước.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.
- Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ): điểm h khoản 5, điểm b khoản 10, khoản 16 Điều 6; điểm đ khoản 4, điểm b khoản 10, khoản 13 Điều 7; điểm h khoản 1 Điều 9
- Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Công báo số 391, ngày 13/7/2026), hiệu lực từ 15/8/2026
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH: khoản 6 Điều 9, điểm c khoản 3 Điều 33
- Vừa lái xe vừa dùng điện thoại: Phạt bao nhiêu? (LuatVietnam, 16/4/2026)
- Trường hợp điều khiển xe máy sử dụng điện thoại phạt đến 14 triệu đồng (LuatVietnam, 09/01/2025)
- Những hành vi vi phạm giao thông phổ biến có mức phạt tiền cao; bị trừ điểm, tước bằng lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ)
Mức phạt chạy quá tốc độ với ô tô
Mức phạt chạy quá tốc độ với xe máy
Mức phạt không đội mũ bảo hiểm: người lái và người ngồi sau