Trước khi được thi sát hạch, bạn phải học đủ chương trình đào tạo và được cơ sở đào tạo xác nhận hoàn thành khóa học. Chương trình này quy định số giờ tối thiểu cho từng hạng. Bài này tóm tắt các con số đó để bạn biết trước mình cần dành bao nhiêu thời gian.
Áp dụng từ 01/7/2026: Thông tư 14/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng (có hiệu lực từ 01/9/2025, thay Thông tư 35/2024/TT-BGTVT), đã được sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD. Các con số dưới đây đọc trực tiếp từ hai văn bản gốc.
Mô tô: hạng A1, A, B1
| Hạng | Lý thuyết | Thực hành | Quãng đường thực hành | Tổng |
|---|---|---|---|---|
| A1 | 9 giờ | 3 giờ | 12 giờ | |
| A | 20 giờ | 12 giờ | 32 giờ | |
| B1 | 36 giờ | 8 giờ | 60 km | 44 giờ |
Phần lý thuyết gồm pháp luật giao thông đường bộ và kỹ thuật lái xe (hạng B1 có thêm cấu tạo và sửa chữa). Ví dụ hạng A1: 7 giờ pháp luật, 2 giờ kỹ thuật lái xe. So với trước 01/7/2026, hạng A1 giảm 1 giờ lý thuyết và tăng 1 giờ thực hành.
Tổng thời gian khóa học mô tô không quá 10 ngày (khoản 2 Điều 5 Thông tư 14/2025), kể cả thời gian ôn tập và kiểm tra.
Hình thức học (Điều 4 Thông tư 14/2025):
- Lý thuyết: được tự học hoặc học tập trung tại cơ sở đào tạo. Dù tự học, bạn vẫn đăng ký với cơ sở đào tạo theo Nghị định 94/2026/NĐ-CP.
- Thực hành: bắt buộc học tập trung tại cơ sở đào tạo.
Tự học lý thuyết thì app này giúp được nhiều: hạng A1, A ôn 250 câu, hạng B1 ôn 300 câu, học theo chương ngay trên điện thoại. Xem Cấu trúc đề thi lý thuyết hạng A1, A, B1.
Ô tô: hạng B và C1
| Nội dung | B số tự động (kể cả ô tô điện) | B số sàn | C1 |
|---|---|---|---|
| Lý thuyết | 136 giờ | 152 giờ | 152 giờ |
| Thực hành trên sân tập | 34 giờ | 34 giờ | 35 giờ |
| Thực hành trên đường | 24 giờ | 40 giờ | 48 giờ |
| Thực hành trên cabin học lái | 2 giờ | 2 giờ | 2 giờ |
| Quãng đường thực hành | 950 km | 1.050 km | 1.050 km |
| trong đó trên sân tập | 240 km | 240 km | 225 km |
| trong đó trên đường | 710 km | 810 km | 825 km |
| Tổng thời gian | 196 giờ | 228 giờ | 237 giờ |
Phần lý thuyết hạng B, C1 gồm: pháp luật giao thông đường bộ (90 giờ), cấu tạo và sửa chữa, đạo đức và văn hóa giao thông, kỹ thuật lái xe (20 giờ), 4 giờ kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, và 4 giờ học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông.
Tổng thời gian khóa học hạng B, C1 không quá 90 ngày (khoản 2 Điều 6 Thông tư 14/2025). Mỗi xe tập lái hạng B có tối đa 5 học viên, hạng C1 tối đa 8 học viên.
Hình thức học: lý thuyết được học tập trung, học từ xa hoặc tự học có hướng dẫn; thực hành bắt buộc học tập trung tại cơ sở đào tạo.
Hạng B học trên xe số tự động thì ít giờ hơn học trên xe số sàn (196 so với 228 giờ). Muốn so sánh hạng B và C1, xem Hạng B và C1: chọn hạng nào.
Điều kiện để được kiểm tra hoàn thành khóa học
Học đủ giờ chưa chắc đã được thi. Với hạng B, C1 và các hạng nâng hạng, Thông tư 17/2026 yêu cầu học viên:
- tham dự tối thiểu 70% thời gian học lý thuyết;
- học đủ thời gian và tối thiểu 50% quãng đường thực hành trên sân tập;
- học đủ quãng đường và tối thiểu 50% thời gian thực hành trên đường.
Bài kiểm tra hoàn thành khóa học gồm lý thuyết (theo bộ câu hỏi sát hạch của Bộ Công an), mô phỏng các tình huống giao thông, bài tiến lùi hình chữ chi và các bài thực hành. Phần mô phỏng và bài tiến lùi chữ chi phải đạt từ 5,0 điểm trở lên trên thang 10.
Với hạng B1, cơ sở đào tạo kiểm tra lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch và bài tiến lùi hình chữ chi.
Xe tập lái chạy trên đường phải gắn thiết bị giám sát thời gian và quãng đường (thường gọi là thiết bị DAT, theo Nghị định 94/2026/NĐ-CP). Cơ sở đào tạo dùng dữ liệu này để xét bạn đã học đủ hay chưa.
Nâng hạng: học thêm bao nhiêu
Một số hạng chỉ có được qua nâng hạng (C, D1, D2, D và các hạng E). Số giờ tối thiểu ở một vài trường hợp thường gặp (Thông tư 14/2025, đã sửa đổi):
| Nâng hạng | Tổng giờ | Quãng đường |
|---|---|---|
| B lên C1 | 29 giờ | 120 km |
| B lên C | 57 giờ | 240 km |
| B lên BE | 57 giờ | 240 km |
| C lên D1 | 29 giờ | 120 km |
| C lên D2 | 38 giờ | 190 km |
| C lên D | 75 giờ | 380 km |
| C, D1, D2, D lên CE | 57 giờ | 240 km |
Khóa nâng hạng không quá 60 ngày. Ngoài số giờ học, người nâng hạng còn phải có đủ thời gian lái xe an toàn theo từng hạng. Xem bài Các hạng chỉ có được qua nâng hạng.
Vậy mất bao lâu từ lúc đăng ký đến lúc thi
- Mô tô A1, A, B1: khóa học tối đa 10 ngày. Nếu bạn tự học lý thuyết từ trước, thời gian chủ yếu dành cho thực hành.
- Ô tô hạng B, C1: khóa học tối đa 90 ngày. Trên thực tế phụ thuộc lịch của cơ sở đào tạo và lịch thi của địa phương.
Sau khi hoàn thành khóa học, bạn mới được dự sát hạch. Từ 01/7/2026, trượt lý thuyết thì không được thi tiếp phần thực hành (Điều 12 Thông tư 108/2026/TT-BCA của Bộ Công an), nên hãy ôn lý thuyết song song trong lúc học thực hành. Gợi ý: Lộ trình ôn 600 câu trong 4 tuần.
Nguồn
Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.
- Thông tư 17/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 14/2025/TT-BXD về đào tạo lái xe, bản PDF gốc (Cổng TTĐT Chính phủ)
- Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định về đào tạo lái xe, bản PDF gốc (Cổng TTĐT Chính phủ)
- Thông tư 17/2026/TT-BXD (LuatVietnam)
- Nghị định 94/2026/NĐ-CP quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe (LuatVietnam)
- Đào tạo lái xe sắp có nhiều thay đổi, sát hạch sẽ khó hơn (Tuổi Trẻ, PLO)
- 7 điểm mới trong đào tạo lái xe (VnExpress)
- Những điểm mới trong đào tạo lái xe có hiệu lực từ ngày 1/7 (Dân trí)
Hồ sơ đăng ký học và thi bằng lái gồm những gì
Giấy khám sức khỏe lái xe: khám ở đâu, có giá trị bao lâu
Cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe khi mất hoặc hết hạn