Ôn thi GPLX
Hạng bằng

15 hạng giấy phép lái xe theo Luật 2024: lái được xe gì

Bảng 15 hạng giấy phép lái xe từ A1 đến DE theo Điều 57 Luật 36/2024: lái được xe gì, bao nhiêu tuổi, thời hạn, hạng nào chỉ có qua nâng hạng.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/20266 phút đọc
Trong bài này
  1. Bảng 15 hạng
  2. Cách đọc bảng cho nhanh
  3. Hạng nào học được ngay, hạng nào phải nâng hạng
  4. Một số trường hợp riêng
  5. Bằng lái cũ có còn dùng được không
  6. Mỗi hạng ôn bao nhiêu câu lý thuyết

Từ 01/01/2025, giấy phép lái xe có 15 hạng, quy định ở khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật 36/2024/QH15). Luật 118/2025/QH15 có sửa Luật 36 nhưng không đổi khoản này. Bài dưới đây tóm tắt mỗi hạng lái được xe gì, bao nhiêu tuổi được cấp và thời hạn bao lâu.

Áp dụng từ 01/01/2025. Bằng lái cấp trước ngày này vẫn dùng được, xem phần cuối bài.

Bảng 15 hạng

Mô tô

HạngLái đượcTuổi tối thiểuThời hạn
A1Mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW18Không thời hạn
AMô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW, và các xe của hạng A118Không thời hạn
B1Mô tô ba bánh và các xe của hạng A118Không thời hạn

Ô tô

HạngLái đượcTuổi tối thiểuThời hạn
BÔ tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ người lái); ô tô tải, ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; kéo rơ moóc đến 750 kg1810 năm
C1Ô tô tải, ô tô chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg; kéo rơ moóc đến 750 kg; các xe của hạng B1810 năm
CÔ tô tải, ô tô chuyên dùng trên 7.500 kg; kéo rơ moóc đến 750 kg; các xe của hạng B, C1215 năm
D1Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ; kéo rơ moóc đến 750 kg; các xe của hạng B, C1, C245 năm
D2Ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 đến 29 chỗ; kéo rơ moóc đến 750 kg; các xe của hạng B, C1, C, D1245 năm
DÔ tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ, xe giường nằm; kéo rơ moóc đến 750 kg; các xe của hạng B, C1, C, D1, D2275 năm

Số chỗ của các hạng D1, D2, D đều không kể chỗ của người lái.

Ô tô kéo rơ moóc trên 750 kg

HạngLái đượcTuổi tối thiểuThời hạn
BEÔ tô của hạng B kéo rơ moóc trên 750 kg215 năm
C1EÔ tô của hạng C1 kéo rơ moóc trên 750 kg245 năm
CEÔ tô của hạng C kéo rơ moóc trên 750 kg; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc245 năm
D1EÔ tô của hạng D1 kéo rơ moóc trên 750 kg275 năm
D2EÔ tô của hạng D2 kéo rơ moóc trên 750 kg275 năm
DEÔ tô của hạng D kéo rơ moóc trên 750 kg; ô tô chở khách nối toa275 năm

Khối lượng rơ moóc là khối lượng toàn bộ theo thiết kế. Căn cứ: khoản 1 và khoản 5 Điều 57, khoản 1 Điều 59 Luật 36/2024/QH15.

Cách đọc bảng cho nhanh

Hạng trên bao gồm hạng dưới, nhưng chỉ trong cùng một nhánh. Hạng A lái được xe của A1. Hạng C lái được xe của B và C1. Hạng D lái được xe của B, C1, C, D1, D2. Nhưng hạng B1 không lái được mô tô trên 125 cm³ của hạng A, và không hạng ô tô nào tự động cho lái mô tô.

Chữ E là kéo rơ moóc nặng. Mọi hạng ô tô từ B đến D đều được kéo rơ moóc đến 750 kg. Muốn kéo rơ moóc trên 750 kg thì cần hạng có thêm chữ E tương ứng: xe hạng B kéo rơ moóc nặng cần BE, xe hạng C cần CE, và cứ thế.

Ngưỡng tính theo khối lượng toàn bộ theo thiết kế, không phải số tấn hàng chở được. Xem thêm ở bài Hạng B và C1: chọn hạng nào cho xe con, xe tải nhẹ.

Hạng nào học được ngay, hạng nào phải nâng hạng

Bạn chỉ có thể đăng ký học và thi lần đầu các hạng A1, A, B1, B, C1. Các hạng C, D1, D2, D và mọi hạng có chữ E chỉ có được qua đào tạo nâng hạng, từ một hạng thấp hơn đang còn hiệu lực (khoản 5 Điều 60). Người muốn nâng hạng còn phải có đủ thời gian lái xe an toàn theo quy định; nâng lên D1, D2, D còn phải tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên (khoản 4 Điều 60).

Chi tiết các bước nâng hạng ở bài Các hạng chỉ có được qua nâng hạng.

Một số trường hợp riêng

  • Xe gắn máy (đến 50 cm³ hoặc động cơ điện đến 4 kW) không cần giấy phép lái xe. Người đủ 16 tuổi được lái, nhưng phải hiểu quy tắc giao thông và có kỹ năng điều khiển (khoản 4 Điều 56, điểm a khoản 1 Điều 59).
  • Người khuyết tật lái mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật được cấp hạng A1; lái ô tô số tự động có kết cấu phù hợp thì được cấp hạng B (khoản 2 Điều 57).
  • Xe cải tạo bớt chỗ vẫn phải dùng hạng của xe cùng loại, cùng kích thước có số chỗ nhiều nhất (khoản 4 Điều 57).
  • Tuổi tối đa: người lái ô tô chở người trên 29 chỗ hoặc xe giường nằm chỉ được lái đến đủ 57 tuổi với nam, đủ 55 tuổi với nữ (điểm e khoản 1 Điều 59).

Tuổi và thời hạn của từng hạng được giải thích kỹ ở hai bài Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái từng hạng và Thời hạn giấy phép lái xe từng hạng.

Bằng lái cũ có còn dùng được không

Có. Giấy phép lái xe cấp trước 01/01/2025 được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép (khoản 1 Điều 89). Khi chưa đổi, giấy phép cũ vẫn lái được đúng loại xe như trước; khi đổi hoặc cấp lại thì được chuyển sang hạng mới theo bảng ở khoản 3 Điều 89. Ví dụ, hạng A2 cũ đổi sang hạng A, hạng A3 cũ (mô tô ba bánh) đổi sang hạng B1 mới. Xem bài Bằng lái cấp trước 2025 còn dùng được không.

Mỗi hạng ôn bao nhiêu câu lý thuyết

Đến hết 28/02/2027, đề thi lý thuyết lấy từ bộ 600 câu của Cục CSGT (Công văn 2262/CSGT-P5):

  • Hạng A1, A: ôn 250 câu, trong đó có 20 câu điểm liệt. Xem 250 câu ôn thi hạng A1, A.
  • Hạng B1: ôn 300 câu, trong đó có 30 câu điểm liệt.
  • Hạng B trở lên: ôn đủ 600 câu, trong đó có 60 câu điểm liệt.

Trong app, bạn chọn hạng một lần là phạm vi câu hỏi, câu điểm liệt và cấu trúc đề thi thử tự đổi theo hạng đó.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Văn bản hợp nhất Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật 36/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15), Văn phòng Quốc hội, bản PDF trên Cổng TTĐT Chính phủ
  2. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15), toàn văn trên Thư viện Pháp luật
  3. Chi tiết 15 hạng giấy phép lái xe theo quy định mới nhất (Tạp chí Luật sư Việt Nam, 14/7/2024)
  4. 7 thay đổi lớn về giấy phép lái xe từ 01/01/2025 (LuatVietnam)
  5. Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục CSGT hướng dẫn bộ 600 câu hỏi và cấu trúc đề (bản PDF)