Ôn thi GPLX
Mức phạt

Mức phạt chở trẻ em không đúng quy định trên ô tô

Cho trẻ dưới 10 tuổi, cao dưới 1,35 m ngồi ghế trước hoặc không dùng ghế an toàn bị xử phạt thế nào từ 15/8/2026, theo Nghị định 168/2024 đã sửa bởi Nghị định 238/2026.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/20266 phút đọc
Trong bài này
  1. Luật yêu cầu gì
  2. Bảng mức xử phạt từ 15/8/2026
  3. Nghị định 238/2026 đã sửa gì
  4. Xe đưa đón trẻ em mầm non, học sinh
  5. Những điểm hay nhầm
  6. Chở trẻ an toàn hơn

Từ 01/7/2026, chở trẻ nhỏ trên ô tô phải theo quy định riêng về chỗ ngồi và thiết bị an toàn. Từ 15/8/2026, mức xử phạt với hai hành vi này được tách ra: một hành vi bị phạt tiền, một hành vi bị phạt cảnh cáo. Bài này tổng hợp mức xử phạt đang áp dụng và các lỗi liên quan khi chở trẻ em.

Mức xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2026). Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đúng phần quy định về chở trẻ em trong Điều 6. Cập nhật ngày 22/10/2026.

Luật yêu cầu gì

Theo khoản 3 Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (đã sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15, áp dụng từ 01/7/2026), khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên ô tô:

  • Người lái xe không được cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với mình, trừ ô tô chỉ có một hàng ghế.
  • Người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ ô tô kinh doanh vận tải hành khách.

Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe phải thực hiện quy tắc nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

Phương án đúng là phương án 1. Câu hỏi soạn theo Luật năm 2024 nên chưa nhắc phần loại trừ xe kinh doanh vận tải hành khách được bổ sung sau. Giải thích chi tiết về thiết bị an toàn và các trường hợp loại trừ có trong bài Quy định về ghế trẻ em và chở trẻ em trên ô tô.

Bảng mức xử phạt từ 15/8/2026

Các mức sau áp dụng cho người điều khiển xe ô tô (Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đã sửa đổi).

Hành viHình thức xử phạtTrừ điểm giấy phép lái xeCăn cứ (Điều 6)
Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách)Phạt cảnh cáoKhông trừ điểmKhoản 1a, do Nghị định 238/2026/NĐ-CP bổ sung
Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế)Phạt tiền 800.000 đến 1.000.000 đồngKhông trừ điểmĐiểm m khoản 3, do Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi
Chở người trên xe ô tô không thắt dây đai an toàn (tại vị trí có trang bị dây đai an toàn) khi xe đang chạyPhạt tiền 800.000 đến 1.000.000 đồngKhông trừ điểmĐiểm l khoản 3
Người lái không thắt dây đai an toàn khi điều khiển xe chạy trên đườngPhạt tiền 800.000 đến 1.000.000 đồngKhông trừ điểmĐiểm k khoản 3

Các hành vi trên không bị trừ điểm vì khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP không liệt kê khoản 1a, điểm k, điểm l, điểm m khoản 3. Nghị định 238/2026/NĐ-CP không sửa khoản 16.

Nếu trẻ vừa ngồi ghế trước, vừa không dùng thiết bị an toàn, đó là hai hành vi khác nhau, mỗi hành vi có hình thức xử phạt riêng như bảng trên.

Nghị định 238/2026 đã sửa gì

Trước 15/8/2026, điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP gộp chung hai hành vi (ngồi cùng hàng ghế người lái hoặc không dùng thiết bị an toàn) vào một mức phạt tiền 800.000 đến 1.000.000 đồng. Nghị định 238/2026/NĐ-CP thay đổi ba chỗ:

  1. Bổ sung khoản 1a vào Điều 6: không dùng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em chỉ bị phạt cảnh cáo (khoản 1 Điều 2).
  2. Sửa điểm m khoản 3 Điều 6: chỉ còn hành vi cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái (khoản 2 Điều 2).
  3. Bỏ cụm "điểm m khoản 3 Điều 6" khỏi khoản 2 Điều 53 (khoản 15 Điều 19). Khoản này trước đây ghi mốc áp dụng riêng của điểm m.

Theo Điều 21 Nghị định 238/2026/NĐ-CP, vi phạm xảy ra và kết thúc trước ngày 15/8/2026 thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm vi phạm. Diễn biến các mốc trước đó có trong bài Quy định về ghế trẻ em và chở trẻ em trên ô tô.

Xe đưa đón trẻ em mầm non, học sinh

Xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh có quy định riêng ở Điều 27 Nghị định 168/2024/NĐ-CP:

Hành vi của người lái xePhạt tiềnTrừ điểmCăn cứ (Điều 27)
Không hướng dẫn trẻ em mầm non, học sinh ngồi đúng vị trí quy định trong xe1.000.000 đến 2.000.000 đồngKhông trừ điểmĐiểm a khoản 1
Xe chở trẻ em mầm non, học sinh tiểu học không có dây đai an toàn phù hợp với lứa tuổi hoặc không có ghế ngồi phù hợp với lứa tuổi theo quy định1.000.000 đến 2.000.000 đồngKhông trừ điểmĐiểm b khoản 1
Xe chở trẻ em mầm non, học sinh tiểu học không có hoặc không đủ người quản lý trên mỗi xe theo khoản 3 Điều 46 Luật2.000.000 đến 3.000.000 đồng2 điểmKhoản 2; khoản 4

Theo khoản 2 Điều 53 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, điểm b khoản 1 Điều 27 áp dụng từ 01/01/2026. Nghị định 238/2026/NĐ-CP không sửa các mức trên.

Xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải đáp ứng các yêu cầu nào dưới đây?

Phương án đúng là phương án 4: cả ba nhóm yêu cầu đều bắt buộc, trong đó có dây đai hoặc ghế ngồi phù hợp với lứa tuổi.

Những điểm hay nhầm

  • Điều kiện "và". Văn bản ghi "dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét". Hai điều kiện cùng lúc thì mới thuộc quy định này.
  • Cảnh cáo vẫn là xử phạt. Phạt cảnh cáo là một hình thức xử phạt vi phạm hành chính, được ra bằng quyết định, không phải chỉ nhắc nhở.
  • Xe một hàng ghế. Xe chỉ có một hàng ghế thì trẻ được ngồi cùng hàng với người lái, nhưng quy định dùng thiết bị an toàn vẫn áp dụng.
  • Xe kinh doanh vận tải hành khách. Chỉ được loại trừ phần thiết bị an toàn. Quy định không cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái vẫn áp dụng.
  • Người bị xử phạt. Các mức ở Điều 6 áp dụng cho người điều khiển xe ô tô, vì luật giao nghĩa vụ này cho người lái xe.

Chở trẻ an toàn hơn

  • Cho trẻ ngồi hàng ghế sau, dùng ghế hoặc đệm nâng phù hợp với cân nặng, chiều cao của trẻ.
  • Lắp thiết bị đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. Kiểm tra dây đai ôm sát trước mỗi chuyến đi.
  • Dùng thiết bị cả với quãng đường ngắn. Va chạm và phanh gấp có thể xảy ra ở bất cứ đâu.
  • Bật khóa trẻ em ở cửa sau nếu xe có chức năng này.

Mục đích của các quy định này là giảm chấn thương cho trẻ khi xe va chạm hoặc phanh gấp. Chấp hành đầy đủ vừa tránh bị xử phạt, vừa bảo vệ người nhỏ tuổi nhất trên xe.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Công báo số 391), hiệu lực từ 15/8/2026: Điều 2, khoản 15 Điều 19, Điều 21
  2. Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Cổng TTĐT Chính phủ): khoản 3, khoản 16 Điều 6; Điều 27; Điều 53
  3. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH: khoản 2, khoản 3 Điều 10
  4. Cục CSGT làm rõ quy định xử phạt liên quan đến thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe ô tô (Tạp chí Luật sư Việt Nam, 04/7/2026)
  5. Từ 15/8/2026: Những thay đổi đáng chú ý về xử phạt giao thông (Công an tỉnh Phú Thọ)