Ôn thi GPLX
Mức phạt

Bảng trừ điểm giấy phép lái xe theo từng lỗi

Lỗi nào bị trừ 2, 4, 6 hay 10 điểm giấy phép lái xe với ô tô, xe máy, theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP đã sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP.

Cập nhật 22/10/2026Đối chiếu lần cuối 22/10/202617 phút đọc
Trong bài này
  1. Các mức trừ điểm
  2. Người lái ô tô vi phạm quy tắc giao thông
  3. Người lái xe máy vi phạm quy tắc giao thông
  4. Giấy tờ, biển số và điều kiện của xe
  5. Xe kinh doanh vận tải, xe tải và chủ xe
  6. Lỗi nặng: tước bằng thay cho trừ điểm
  7. Ai không bị trừ điểm
  8. Nhắc lại cách trừ và phục hồi
  9. Dùng bảng này thế nào

Mỗi giấy phép lái xe có 12 điểm. Khi bị xử phạt một số lỗi, ngoài tiền phạt, bạn còn bị trừ điểm. Bài này gom các lỗi bị trừ điểm thành bảng tra cứu theo từng mức, để bạn biết lỗi nào nặng tới đâu.

Bảng đối chiếu từng khoản trừ điểm trong Nghị định 168/2024/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/8/2026). Cách trừ và phục hồi điểm được giải thích ở bài Điểm giấy phép lái xe: bị trừ khi nào, phục hồi ra sao, bài này không nhắc lại. Cập nhật ngày 22/10/2026.

Các mức trừ điểm

Theo khoản 1 Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, số điểm bị trừ mỗi lần tùy tính chất, mức độ của hành vi vi phạm. Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định các mức cụ thể:

  • Với người lái ô tô, xe máy thông thường: 2, 4, 6 hoặc 10 điểm.
  • Mức 3 điểm và 8 điểm chỉ có ở một số lỗi chở hàng quá tải, quá khổ (Điều 21, Điều 34) và lỗi của chủ xe khi trực tiếp điều khiển xe (khoản 21 Điều 32).

Mỗi lỗi có tiền phạt riêng. Số điểm bị trừ được ghi ở một khoản riêng cuối mỗi điều, ví dụ khoản 16 Điều 6 với ô tô, khoản 13 Điều 7 với xe máy.

Người lái ô tô vi phạm quy tắc giao thông

Theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (áp dụng cho ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự ô tô). Cột căn cứ ghi điểm, khoản của Điều 6.

Trừ 2 điểm (điểm a khoản 16)

LỗiPhạt tiềnCăn cứ
Kéo theo, đẩy xe khác, vật khác trái quy định; chở người trên xe được kéo800.000 đến 1.000.000 đồngĐiểm h, i khoản 3
Xe không gắn thẻ đi vào làn thu phí không dừng; dừng, đỗ bên trái đường một chiều, trên đường cong, trên cầu, song song với xe khác; không bảo đảm an toàn khi xe hỏng tại nơi giao nhau với đường sắt; không nhường đường cho xe xin vượt; lùi xe, quay đầu xe, dừng, đỗ sai trong hầm2.000.000 đến 3.000.000 đồngĐiểm a, b, c, d, đ khoản 4
Xe liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn mà không dừng ngay, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn2.000.000 đến 3.000.000 đồngĐiểm g khoản 4
Vượt xe sai quy định; đi không đúng phần đường, làn đường; tránh xe đi ngược chiều sai4.000.000 đến 6.000.000 đồngĐiểm a, b, c khoản 5
Vào, ra đường cao tốc sai; chạy ở làn dừng xe khẩn cấp; không giữ khoảng cách trên cao tốc; chuyển làn sai trên cao tốc4.000.000 đến 6.000.000 đồngĐiểm d, g khoản 5
Chạy quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h4.000.000 đến 6.000.000 đồngĐiểm đ khoản 5
Xe không được quyền ưu tiên mà lắp, dùng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên4.000.000 đến 6.000.000 đồngĐiểm e khoản 5
Đi vào khu vực cấm, đường có biển cấm đi vào với loại xe đang lái4.000.000 đến 6.000.000 đồngĐiểm i khoản 5
Dừng, đỗ, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc4.000.000 đến 6.000.000 đồngĐiểm k khoản 5
Không giảm tốc độ, nhường đường khi đi từ đường nhánh ra đường chính; không giảm tốc độ, nhường đường cho xe đến từ bên phải ở nơi giao nhau không có vòng xuyến, xe đến từ bên trái ở nơi có vòng xuyến4.000.000 đến 6.000.000 đồngĐiểm n, o khoản 5

Trừ 4 điểm (điểm b khoản 16)

LỗiPhạt tiềnCăn cứ
Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại khi xe đang di chuyển4.000.000 đến 6.000.000 đồngĐiểm h khoản 5
Chạy quá tốc độ trên 20 km/h đến 35 km/h; không nhường đường xe ưu tiên; có nồng độ cồn chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/1 lít khí thở; đi trên vỉa hè (trừ khi đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan)6.000.000 đến 8.000.000 đồngKhoản 6
Xe chở người, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ đi vào đường cao tốc12.000.000 đến 14.000.000 đồngĐiểm b khoản 7
Không chấp hành đèn tín hiệu; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; đi ngược chiều đường một chiều, đường có biển cấm đi ngược chiều18.000.000 đến 20.000.000 đồngĐiểm b, c, d khoản 9

Trừ 6 điểm (điểm c khoản 16)

LỗiPhạt tiềnCăn cứ
Chở người trên thùng xe trái quy định; để người nằm, ngồi, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy4.000.000 đến 6.000.000 đồngĐiểm p khoản 5
Chạy quá tốc độ trên 35 km/h12.000.000 đến 14.000.000 đồngĐiểm a khoản 7
Dừng, đỗ trên đường cao tốc không đúng nơi quy định, không báo hiệu khi gặp sự cố12.000.000 đến 14.000.000 đồngĐiểm c khoản 7
Gây tai nạn mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn, không ở lại hiện trường hoặc không trình báo ngay16.000.000 đến 18.000.000 đồngKhoản 8

Trừ 10 điểm (điểm d khoản 16)

LỗiPhạt tiềnCăn cứ
Nồng độ cồn vượt quá 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 mg/1 lít khí thở18.000.000 đến 20.000.000 đồngĐiểm a khoản 9
Vi phạm quy tắc giao thông gây tai nạn (các trường hợp ở khoản 10)20.000.000 đến 22.000.000 đồngKhoản 10
Đi ngược chiều, lùi xe, quay đầu xe trên đường cao tốc30.000.000 đến 40.000.000 đồngĐiểm đ khoản 11

Lỗi chạy quá tốc độ từ 05 km/h đến dưới 10 km/h (điểm a khoản 3) bị phạt tiền nhưng không trừ điểm. Chi tiết từng lỗi có ở các bài Mức phạt chạy quá tốc độ với ô tô, Mức phạt dùng điện thoại khi lái xe, Mức phạt vượt đèn đỏ, đi sai làn và Mức phạt các lỗi trên đường cao tốc.

Người lái xe máy vi phạm quy tắc giao thông

Theo Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự). Cột căn cứ ghi điểm, khoản của Điều 7.

LỗiPhạt tiềnTrừ điểmCăn cứ
Chở theo từ 03 người trở lên600.000 đến 800.000 đồng2 điểmĐiểm b khoản 3
Xe liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn mà không dừng ngay, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn; chuyển hướng không nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều1.000.000 đến 2.000.000 đồng2 điểmKhoản 5
Đi vào khu vực cấm, đường có biển cấm đi vào; không nhường đường khi đi từ đường nhánh ra đường chính; không giảm tốc độ, nhường đường cho xe đến từ bên phải ở nơi giao nhau không có vòng xuyến, xe đến từ bên trái ở nơi có vòng xuyến2.000.000 đến 3.000.000 đồng2 điểmĐiểm b, c, d khoản 6
Đi ngược chiều đường một chiều, đường có biển cấm đi ngược chiều; đi trên vỉa hè4.000.000 đến 6.000.000 đồng2 điểmĐiểm a khoản 7
Dùng ô, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính), cầm và dùng điện thoại khi lái xe800.000 đến 1.000.000 đồng4 điểmĐiểm đ khoản 4
Có nồng độ cồn chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/1 lít khí thở2.000.000 đến 3.000.000 đồng4 điểmĐiểm a khoản 6
Không chấp hành đèn tín hiệu; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; không nhường đường xe ưu tiên4.000.000 đến 6.000.000 đồng4 điểmĐiểm c, d, đ khoản 7
Chạy quá tốc độ trên 20 km/h6.000.000 đến 8.000.000 đồng4 điểmĐiểm a khoản 8
Đi vào đường cao tốc4.000.000 đến 6.000.000 đồng6 điểmĐiểm b khoản 7
Gây tai nạn mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không trợ giúp người bị nạn, không ở lại hiện trường hoặc không trình báo ngay8.000.000 đến 10.000.000 đồng6 điểmĐiểm c khoản 9
Nồng độ cồn vượt quá 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 mg/1 lít khí thở6.000.000 đến 8.000.000 đồng10 điểmĐiểm b khoản 8
Vi phạm quy tắc giao thông gây tai nạn (các trường hợp ở khoản 10)10.000.000 đến 14.000.000 đồng10 điểmKhoản 10

Với xe máy, chạy quá tốc độ từ 05 km/h đến 20 km/h, không đội mũ bảo hiểm hay chở 02 người không đúng trường hợp được phép đều bị phạt tiền nhưng không trừ điểm. Xem thêm Mức phạt chạy quá tốc độ với xe máy và Mức phạt đi ngược chiều, đi vào đường cấm.

Giấy tờ, biển số và điều kiện của xe

Loại xeLỗiTrừ điểmCăn cứ (Nghị định 168/2024/NĐ-CP)
Ô tôCác lỗi ở điểm a, b khoản 3, khoản 4, 5, 6 và điểm a khoản 7 Điều 13, ví dụ: lắp thêm đèn sai quy định; hệ thống chuyển hướng không đúng tiêu chuẩn; không có chứng nhận đăng ký xe hoặc đã hết hạn; chứng nhận kiểm định hết hiệu lực hoặc không có; giấy tờ xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, bị tẩy xóa; hệ thống hãm không bảo đảm; xe đăng ký tạm thời chạy quá phạm vi, thời hạn2 điểmĐiểm a khoản 13 Điều 13
Ô tôKhông gắn biển số; gắn biển số không đủ, sai vị trí, sai quy cách, bị che lấp, bẻ cong, làm thay đổi chữ, số6 điểmĐiểm b khoản 13 Điều 13
Ô tôGắn biển số không đúng với chứng nhận đăng ký xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp10 điểmĐiểm c khoản 13 Điều 13
Xe máyKhông có chứng nhận đăng ký xe hoặc đã hết hạn; chứng nhận đăng ký bị tẩy xóa, không đúng số khung, số máy; xe đăng ký tạm thời chạy quá phạm vi, thời hạn2 điểmĐiểm a khoản 8 Điều 14
Xe máyKhông gắn biển số; gắn biển số không đúng đăng ký; gắn biển số sai vị trí, sai quy cách, bị che lấp, làm thay đổi chữ, số6 điểmĐiểm b khoản 8 Điều 14
Ô tô, xe máySử dụng giấy phép lái xe không hợp lệ (số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất); trừ vào giấy phép được cấp mới nhất2 điểmKhoản 12 Điều 18
Ô tôĐổ trái phép rác, đất, cát, đá, vật liệu, chất phế thải ra đường phố hoặc trong phạm vi đất dành cho đường bộ ở đoạn ngoài đô thị2 điểmKhoản 5 Điều 17
Người điều khiển phương tiệnĐặt chướng ngại vật trái phép, đổ chất gây trơn trượt trên đường; xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị nạn hoặc người giúp đỡ người bị nạn2 điểmKhoản 17 Điều 12

Hai lỗi về biển số ở bảng trên được Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa câu chữ (điểm b khoản 8 Điều 13, điểm b khoản 3 Điều 14), bổ sung hành vi dùng chất liệu, thiết bị làm thay đổi khả năng nhận diện biển số. Số điểm trừ không đổi.

Khi chủ xe trực tiếp điều khiển xe, một số lỗi về đăng ký, biển số, kiểm định được xử phạt theo Điều 32 dành cho chủ phương tiện (khoản 3 Điều 47). Số điểm trừ khi đó theo khoản 21 Điều 32. Xem bài Mức phạt không mang giấy đăng ký xe, không có bảo hiểm bắt buộc và Mức phạt ô tô quá hạn kiểm định.

Xe kinh doanh vận tải, xe tải và chủ xe

Các điều sau có nhiều lỗi riêng. Bảng chỉ ghi các mức trừ và nhóm lỗi tiêu biểu.

Đối tượngMức trừ điểmCăn cứ
Lái xe ô tô chở hành khách2 điểm: nhiều lỗi về tuyến, đón trả khách, hợp đồng, lệnh vận chuyển, phù hiệu, thiết bị giám sát hành trình. 4 điểm: chở vượt trên 50% đến 100% số người được phép chở. 6 điểm: đón, trả khách trên đường cao tốc; ô tô không kinh doanh vận tải mà chở người có thu tiền hoặc nhận đặt chỗ (khoản 8a, bổ sung từ 15/8/2026). 10 điểm: chở vượt trên 100%Khoản 10 Điều 20
Lái xe ô tô tải2 điểm: một số lỗi xếp hàng, giấy vận tải, chở quá tải trên 30% đến 50%. 4 điểm: chở quá tải trên 50% đến 100%. 6 điểm: nhận, trả hàng trên cao tốc. 8 điểm: chở quá tải trên 100% đến 150%. 10 điểm: chở quá tải trên 150%; vi phạm về xếp hàng, chằng buộc hàng mà gây tai nạnKhoản 13 Điều 21
Xe quá khổ, quá tải trọng của đường bộ2, 3, 4 hoặc 10 điểm tùy lỗiKhoản 7 Điều 34
Chủ xe trực tiếp điều khiển xe2, 3, 4, 6, 8 hoặc 10 điểm tùy lỗiKhoản 21 Điều 32
Cá nhân kinh doanh vận tải trực tiếp điều khiển xe2 hoặc 6 điểmKhoản 14 Điều 26
Hàng siêu trường, siêu trọng; hàng hóa nguy hiểm2 hoặc 4 điểmKhoản 6 Điều 22; khoản 7 Điều 23
Xe chở người, chở hàng bốn bánh có gắn động cơ2 điểm (phù hiệu) hoặc 6 điểm (chạy sai tuyến, phạm vi)Khoản 4 Điều 28
Xe đưa đón trẻ em mầm non, học sinh; xe cứu hộ; xe cứu thương; xe chở động vật sống, thực phẩm tươi sống; xe vệ sinh môi trường2 điểmKhoản 4 Điều 27; khoản 4 Điều 29; khoản 3 Điều 30; khoản 3 Điều 24; khoản 2 Điều 25

Từ 15/8/2026, Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa ba khoản trừ điểm trong nhóm này: điểm c khoản 10 Điều 20 (thêm khoản 8a), khoản 4 Điều 29 (thêm lỗi xe cứu hộ chở, kéo quá khối lượng cho phép hoặc kéo xe không đúng đối tượng ở khoản 3a) và điểm c khoản 21 Điều 32 (thêm lỗi ở điểm e khoản 13). Chi tiết chở quá tải, chở quá người có ở bài Mức phạt xe chở hàng quá tải và Mức phạt ô tô chở quá số người.

Lỗi nặng: tước bằng thay cho trừ điểm

Một số lỗi nguy hiểm nhất không có trong danh sách trừ điểm, vì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe:

Loại xeLỗiTước giấy phép lái xeCăn cứ
Ô tôNồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/1 lít khí thở; có ma túy trong cơ thể; không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn, ma túy22 đến 24 thángĐiểm a, b, c, d khoản 11; điểm c khoản 15 Điều 6
Ô tôLạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau; dùng chân điều khiển vô lăng10 đến 12 thángKhoản 12; điểm b khoản 15 Điều 6
Xe máyNồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/1 lít khí thở; có ma túy trong cơ thể; không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn, ma túy22 đến 24 thángĐiểm d, đ, e, g khoản 9; điểm c khoản 12 Điều 7
Xe máyLạng lách, đánh võng; nhóm từ 02 xe chạy quá tốc độ; rú ga (nẹt pô) liên tục trong khu đông dân cư10 đến 12 thángĐiểm a, b, k khoản 9; điểm b khoản 12 Điều 7

Theo đoạn hai khoản 2 Điều 5 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, nếu cùng một lần xử phạt có cả lỗi bị tước giấy phép và lỗi bị trừ điểm thì chỉ áp dụng tước giấy phép. Theo điểm đ khoản 1 Điều 50 (sửa bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP), giấy phép lái xe, giấy phép lái xe quốc tế đang trong thời hạn bị tước thì không bị trừ điểm. Xem bài Mức phạt nồng độ cồn hiện hành và Mức phạt lạng lách, đánh võng, đua xe.

Ai không bị trừ điểm

Các điều xử phạt người đi bộ (Điều 10), người đi xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ (Điều 9) và người điều khiển xe máy chuyên dùng (Điều 8) không có khoản trừ điểm. Người được chở trên xe cũng không bị trừ điểm. Mức phạt với người đi bộ, người đi xe đạp có ở bài Người đi bộ, người đi xe đạp vi phạm bị phạt thế nào.

Nhắc lại cách trừ và phục hồi

Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp nào sau đây?

Phương án đúng là phương án 2, theo khoản 2 Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 50 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, vi phạm nhiều lỗi trong cùng một lần xử phạt thì chỉ trừ điểm theo lỗi bị trừ nhiều nhất; giấy phép tích hợp hạng mô tô và hạng ô tô thì lái loại xe nào trừ vào phần giấy phép của loại xe đó. Bị trừ hết 12 điểm thì không được lái xe theo giấy phép đó, phải chờ ít nhất 06 tháng rồi kiểm tra kiến thức pháp luật để được phục hồi. Chi tiết ở bài Điểm giấy phép lái xe.

Dùng bảng này thế nào

  • Các lỗi trừ nhiều điểm nhất cũng là những lỗi dễ gây tai nạn nhất: rượu bia, đi ngược chiều trên cao tốc, chạy quá tốc độ nhiều, vượt đèn đỏ. Tránh được nhóm này là giữ được phần lớn số điểm.
  • Một lỗi 4 điểm lặp lại ba lần trong vòng 12 tháng là hết 12 điểm. Mỗi lần bị trừ, thời hạn 12 tháng để phục hồi tính lại từ đầu.
  • Nắm chắc quy tắc giao thông khi ôn thi lý thuyết, nhất là các câu điểm liệt, là cách đơn giản nhất để không phải tra bảng này sau khi có bằng.

Nguồn

Đã đối chiếu với văn bản gốc và các nguồn dưới đây lần cuối ngày 22/10/2026.

  1. Toàn văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ): khoản trừ điểm ở các Điều 6, 7, 12, 13, 14, 17, 18, 20 đến 30, 32, 34; Điều 5, Điều 50
  2. Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Công báo số 391, ngày 13/7/2026), hiệu lực từ 15/8/2026
  3. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (Luật số 36/2024/QH15), văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH: Điều 58
  4. Những hành vi vi phạm giao thông phổ biến có mức phạt tiền cao; bị trừ điểm, tước bằng lái xe (Cổng TTĐT Chính phủ)
  5. Bổ sung nhiều quy định mới về an toàn giao thông, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải: nội dung Nghị định 238/2026/NĐ-CP (Tạp chí Luật sư Việt Nam, 24/8/2026)